Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp có được xây nhà, cấp sổ, mua bán?

Nội dung bài viết

  1. Đất nông nghiệp
    1. Đất nông nghiệp là gì?
    2. Các kiểu đất nông nghiệp
    3. Đất nông nghiệp có phải nộp thuế?
    4. Chuyển nhượng mua bán đất nông nghiệp
      1. Điều kiện về kiểu đất nông nghiệp được chuyển nhượng
      2. Điều kiện bên bán đất nông nghiệp
      3. Điều kiện về hạn mức sử dụng đất nông nghiệp
      4. Trình tự thủ tục nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp
      5. Các khoản tiền phải nộp khi chuyển quyền sử dụng đất
    5. Kinh nghiệm mua đất nông nghiệp
    6. Đất nông nghiệp nhận được xây nhà tạm không?
  2. Đất phi nông nghiệp
    1. Đất phi nông nghiệp là gì? Các kiểu đất phi nông nghiệp
    2. Đất phi nông nghiệp nhận được cấp sổ hồng không?
    3. Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất
  3. Chuyển mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp & phi nông nghiệp

Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có những đặc điểm pháp lý nào? Các chế độ về thuế, triển khai nhà ở, biến đổi mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp ra sao?Ancu.me sẽ hỗ trợ bạn nắm rõ & tư vấn luật nhà đất  quyền & bổn phận của người tiêu dùng đất về 2 kiểu đất này.

Đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là gì?

Đất ruộng, đất trồng canh tác nông nghiệp trồng cây lâu đời, hàng năm… đấy là những từ ngữ nó về những loại đất nông nghiệp mà người dân vẫn thường sử dụng. Mặc dù, hiểu đất nông nghiệp là gì theo điều khoản của pháp luật.

Khái niệm đất nông nghiệp có thể hiểu là tổng quan những loại đất được khẳng định sử dụng làm tư liệu gia công, phục vụ cho vận hành khởi phát trong lĩnh vực nông nghiệp từ trồng trọt tới chăn nuôi, tìm tòi, thí nghiệm, bảo vệ môi trường sinh thái hay cung cấp các mặt hàng phục vụ cho các ngành công nghiệp & dịch vụ.

Đất nông nghiệp hay có cách gọi khác là đất canh tác hoặc đất trồng trọt ngắm chung có thể hiểu là đất phục vụ cho vận hành gia công nông nghiệp Việt Nam (VN).

Đất nông nghiệp là gì?

Các kiểu đất nông nghiệp

Hiện nay, diện tích đất nông nghiệp ở Việt Nam (VN) khá lớn & được phân kiểu sử dụng cho các mục tiêu không giống nhau. Theo điều khoản của pháp luật thì group đất nông nghiệp gồm có các loại nào?

Quy định về phân kiểu đất tại Điều 10 Luật Đất đai 2013 khẳng định những loại đất nông nghiệp bao gồm tám group cơ bản sau:

  • Nhóm đất trồng cây mỗi năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây mỗi năm khác;
  • Nhóm đất trồng cây lâu năm;
  • Nhóm đất rừng sản xuất;
  • Nhóm đất rừng phòng hộ;
  • Nhóm 5: Đất rừng đặc dụng;
  • Nhóm đất nuôi trồng thuỷ sản;
  • Nhóm đất làm muối;
  • Nhóm đất nông nghiệp khác theo điều khoản của Chính phủ;

Trong tám group đất nông nghiệp trên thì có 1 group đất là group đất nông nghiệp khác theo điều khoản của chính phủ. Vâỵ group đất nông nghiệp khác là gì? Thực ra group đất nông nghiệp khác là đất không thuộc các group trên & thường bao gồm những loại đất:

  • Đất sử dụng để xây nhà kính & những loại nhà khác phục vụ cho mục tiêu trồng trọt kể các các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất.
  • Đất sử dụng để triển khai chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm & những loại động thú nuôi được pháp luật cho phép.
  • Đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phục vụ cho mục tiêu học tập & tìm tòi, thí nghiệm.
  • Đất ươm tạo cây & con giống, trồng hoa, cây cảnh.

Việc phân những loại đất nông nghiệp dựa theo mục tiêu gia công giúp dễ làm chủ, phân chia hạn mức sử dụng, thời gian sử dụng đất & quy chế về thuế, chuyển nhượng, biến đổi mục tiêu sử dụng đất của của cơ quan tính năng.

Người sử dụng đất đúng pháp luật là người được cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc được thuê & trên giấy má chứng thực này sẽ có phân rõ kiểu đất nông nghiệp, có ký hiệu đất nông nghiệp theo mỗi kiểu riêng.

Qua đó, người quản trị thuộc cơ quan nhà nước đơn giản vận dụng các chế độ & người tiêu dùng đất khám phá đơn giản hơn về chế độ đất nông nghiệp đó gồm những gì nhằm bảo đảm tiến hành bổn phận & bảo vệ quyền lợi của mình.

Các kiểu đất nông nghiệp theo điều khoản pháp luật hiện hành

Bạn có thể thấy quá nhiều những thắc mắc như: đất nông nghiệp một, 03, 5, 10, 64 … là gì? Thực tế pháp luật về đất đai không hề có các nguyên tắc về đất nông nghiệp quỹ một hoặc vị trí một, quỹ 2, hay đất 5, 10 phần trăm mà đây là cách gọi phổ cập của cư dân về kiểu đất.

Đối với pháp luật thì đất được phân thành nhiều group không giống nhau gồm có đất nông nghiệp, phi nông nghiệp… Thực chất kiểu đất nông nghiệp quỹ một, 2 là gì có thể được hiểu là kiểu đất nông nghiệp dự trữ thuộc đất công ích. Tức là theo diện tích đất nông nghiệp của địa phương mà địa phương sẽ dành 3, 5, 10 phần trăm đất phục vụ công ích, giao, cho hộ dân thuê hoặc cho các đoàn thể sử dụng vào mục tiêu nông nghiệp.

Do đó, việc muốn nắm vững quyền & ích lợi đúng pháp luật của mình so với kiểu đất đang sử dụng các bạn sẽ cần xem kiểu đất được cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đây là kiểu đất nào, đất giao sử dụng lâu dài, có thời hạn không thu tiền sử dụng đất hay có thu tiền, hoặc đất cho thuê…

Đất nông nghiệp có phải nộp thuế?

Thực chất thuế này là thuế gián thu đánh vào việc sử dụng những loại đất nông nghiệp. Người có bổn phận nộp thuế là tổ chức, cá nhân sử dụng đất mà không cần phải biết có sử dụng đất đó thực tế cho thấy hay không.

Thuế được tính bằng: diện tích đất, hạng đất & định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên 1 đơn vị diện tích của mỗi hạng đất.

Trước thuế sử dụng đất nông nghiệp được thu mỗi năm & có thể được miễn giảm theo mỗi tình huống dựa vào quyết định của UBND cấp tỉnh. Mặc dù, từ 2017 đến hết năm 2020, trừ tình huống tổ chức không trực tiếp sử dụng đất để gia công nông nghiệp.

Vì vậy, người tiêu dùng đất nông nghiệp sẽ phải hoàn thiện các bổn phận thuế đất dựa vào phương pháp tính thuế trên tuy nhiên tạm thời kiểu thuế này đang được miễn.

Quy định về chuyển nhượng mua bán đất nông nghiệp

Chuyển nhượng mua bán đất nông nghiệp

Mua bán đất nông nghiệp ngày nay vô cùng đa dạng & đa số chúng ta vẫn câu hỏi về quy chế chuyển nhượng, mua bán đất nông nghiệp như vậy nào, nhận được cấp sổ hồng không?

Các điều khoản của pháp luật đất nông nghiệp Việt Nam (VN) trong hoạt động mua bán chuyển nhượng đất nông nghiệp như vậy nào. Ancu.me sẽ hỗ trợ bạn nắm rõ vấn đề này để có tính toán thực tế, kỹ càng xem Có nên chọn mua đất nông nghiệp không nhất là những loại đất nông nghiệp xen kẽ, nằm cài kẹt trong khu dân cư…

Trước hết, có thể cảm thấy có kiểu đất nông nghiệp của thể mua bán được & có kiểu đất nếu mua bán là bất đúng pháp luật. Có thể mua bán đất ruộng nếu đất nông nghiệp đó bảo đảm các điều kiện (ĐK) sau:

Điều kiện về kiểu đất nông nghiệp được chuyển nhượng

Điều 188 Luật Đất đai 2013 tại khoản một & khoản 2 điều khoản người tiêu dùng đất được tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện (ĐK) sau đây:

- Có Giấy chứng thực quyền sử dụng đất.

- Đất không hề có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất khỏi bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

- Trong thời hạn sử dụng đất.

- Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai & có hiệu lực kể từ khi đăng ký vào sổ địa chính.

Như vậy đất nông nghiệp hết hạn sử dụng sẽ không thuộc group đất tượng được sang nhượng theo điều khoản của pháp luật. Để khẳng định thời hạn đất nông nghiệp hết hạn hay thời hạn 50 năm, 20 năm… sẽ xem trên giấy chứng thực quyền sử dụng đất nông nghiệp mà cá nhân, hộ gia đình được cấp.

Điều kiện bên bán đất nông nghiệp

Đối với bên chuyển nhượng điều khoản tại khoản một điều 179 Luật đất đai 2013 về quyền & bổn phận của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.

“1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất 1 lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất; đất nhận biến đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền & bổn phận sau đây:

a) Quyền & bổn phận chung điều khoản tại Điều 166 & Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng 1 xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;

c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo điều khoản của pháp luật....".

Điều kiện bên nhận mua đất nông nghiệp

Đối với bên nhận chuyển nhượng điều khoản tại khoản 3 điều 191 Luật đất đai 2013:

“3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp gia công nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong vùng rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu khôi phục sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó”.

Điều kiện về hạn mức sử dụng đất nông nghiệp

Điều kiện về hạn mức đất nông nghiệp trong mua bán, chuyển nhượng điều khoản tại điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP là điều kiện (ĐK) mà 2 bên cần phải tuân theo.

Trình tự thủ tục nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp

Khi mua bán chuyển nhượng đất nông nghiệp thì những bên phải bảo đảm các trình tự & thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất & làm sổ hồng, sổ riêng cho đất mua bán (Giấy chứng thực quyền sử dụng đất nông nghiệp theo thủ tục điều khoản tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Các khoản tiền phải nộp khi chuyển quyền sử dụng đất

Ngoài việc giấy tờ lên cơ quan có thẩm quyền để làm sổ riêng cho đất nông nghiệp chuyển nhượng thì bên chuyển nhượng & nhận chuyển nhượng sẽ phải tiến hành các khoản tiền về chuyển quyền sử dụng đất bao gồm:

1. Thuế TNCN khi chuyển quyền sử dụng đất

Thuế doanh thu cá nhân phải nộp = Giá đất chuyển nhượng x Thuế suất 2%

2. Lệ phí trước bạ: Cách tính lệ phí trước bạ phải nộp như sau: Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) x Mức thu lệ phí trước bạ theo mật độ (%). Trong đó, mức thu lệ phí trước bạ của địa ốc là 0,5%.

3. Lệ phí địa chính: là Khoản thu vào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.

Tùy mỗi điều kiện (ĐK) chi tiết của mỗi địa phận & chế độ khởi phát kinh tế - xã hội của địa phương mà điều khoản mức thu cho thích hợp, bảo đảm nguyên tắc: Trong đó mức thu nhiều nhất vận dụng cho cá nhân, hộ gia định thuộc các TP trực thuộc trung ương, phương nội đô thuộc TP hoặc thị xã trực thuộc tỉnh là:

* Phí cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất có nhà & tài sản gắn liền với đất nhiều nhất không quá 100.000 đồng/giấy so với cấp mới; nhiều nhất không quá 50.000 đồng/lần cấp so với cấp lại,, cấp đổi, công nhận bổ sung vào giấy chứng thực.

Trường hợp giấy chứng thực cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà & tài sản khác gắn liền với đất) thì vận dụng mức thu nhiều nhất không quá 25.000 đồng/giấy cấp mới; nhiều nhất không quá 20.000 đồng/lần cấp so với cấp lại, cấp đổi, công nhận bổ sung vào giấy chứng thực.

* Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần.

* Trích lục bản vẽ địa chính, văn bản, số liệu giấy tờ địa chính: Không quá 15.000 đồng/1 lần.

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các vùng khác: Tối đa không quá 1/2 mức thu được hưởng so với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc TP trực thuộc Trung ương; phường nội đô thuộc TP hoặc thị xã trực thuộc tỉnh.

4. Phí công chứng hợp đồng

  • Mức thu lệ phí chứng nhận hợp đồng, giao dịch liên quan tới BĐS được tính theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng.
  • Mức thu lệ phí chứng nhận so với các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính tính dựa theo giá trị tài sản hoặc hợp đồng.

Kinh nghiệm mua đất nông nghiệp an toàn

Kinh nghiệm mua đất nông nghiệp

Để mua đất nông nghiệp được an toàn, có thể chuyển nhượng & nhận giấy chứng thực quyền sử dụng đất đúng pháp luật thì người mua đất cần lưu ý:

- So sánh giá đất nông nghiệp các vùng xung quanh.

- Kiểm tra xem kiểu đất nông nghiệp đó có thuộc đất được nhận chuyển giao

- Kiểm tra điều kiện (ĐK) của người chuyển nhượng đất nông nghiệp: đúng chủ thể sử dụng, được phép chuyển nhượng.

- Xem xét bản thân có thuộc group đối tượng được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp hay không

- Hạn mức được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp của mình là bao nhiêu

- Tìm hiểu & bảo đảm đúng các trình tự, thủ tục chuyển nhượng từ hđmb, công chứng, làm thủ tục giấy tờ chuyển nhượng với cơ quan địa chính đăng ký đất đai, tài sản, làm sổ hồng.

- Công chứng hợp đồng mua bán

- Thực hiện các bổn phận về thuế, phí & lệ phí chuyển nhượng đầy đủ.

Đất nông nghiệp nhận được xây nhà tạm không?

Theo Điều 12 luật đất đai 2013 thì nghiêm cấm sử dụng đất không đúng mục tiêu việc này có tức là việc sử dụng đất nông nghiệp là để gia công, trồng trọt chăn nuôi & chỉ được thi công các công trình phục vụ cho việc trồng trọt trên đất nông nghiệp nếu không sẽ bị nhìn nhận là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị cưỡng chế tháo dỡ, thu hồi & nộp phát.

vậy, đất nông nghiệp nhận được xây nhà không, xây nhà cấp 4 trên đất nông nghiệp nhận được nhìn nhận là hợp pháp? Quy chế về việc triển khai trên đất nông nghiệp chỉ triển khai các công trình gồm:

Xây dựng nhà kính & những loại nhà khác phục vụ mục tiêu trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất

Xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm & những loại động vật khác được pháp luật cho phép.

Như vậy, nếu mà đất nông nghiệp xây nhà cấp 4 thì sẽ chỉ là nhà phục vụ cho lán trại chăn nuôi, đề đồ cho gia súc, gia cầm hoạch gia công nông nghiệp chứ chưa hẳn là nhà ở.

Đất nông nghiệp nhận được xây nhà tạm không?

Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp là gì? Các kiểu đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp là kiểu đất không được dùng cho mục tiêu gia công nông nghiệp. Theo điều khoản của pháp luật thì đất phi nông nghiệp được phân thành các group với mục tiêu sử dụng đất không giống nhau như sau:

  • Nhóm đất ở gồm đất ở tại vùng quê, đất ở tại đô thị;
  • Nhóm đất triển khai hội sở cơ quan, triển khai công trình sự nghiệp;
  • Nhóm đất sử dụng vào mục tiêu quốc phòng, an ninh;
  • Nhóm đất gia công, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất triển khai khu công nghiệp; đất làm mặt bằng triển khai cơ sở gia công, kinh doanh; đất sử dụng cho vận hành khoáng sản; đất gia công vật liệu triển khai, làm đồ gốm;
  • Nhóm đất sử dụng vào mục tiêu công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất triển khai các công trình văn hoá, y tế, giáo dục & đào tạo, thể thao thể dục phục vụ ích lợi công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất triển khai các công trình công cộng khác theo điều khoản của Chính phủ;
  • Nhóm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;
  • Nhóm đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
  • Nhóm đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
  • Nhóm đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối & mặt nước chuyên dùng;
  • Nhóm đất phi nông nghiệp khác theo điều khoản của Chính phủ;

Trong đó, group đất phi nông nghiệp khác là gì? Đất phi nông nghiệp khác là những loại đất

  • Đất là nhà nghỉ, lán trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất
  • Đất triển khai khi & nhà để chứa nông sản, thuộc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho gia công nông nghiệp.
  • Đất triển khai công trình khách của người tiêu dùng đất không nhằm mục tiêu kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

Đất phi nông nghiệp nhận được cấp sổ hồng không?

Đất phi nông nghiệp nhận được cấp sổ hồng không là thắc mắc mà đa số chúng ta câu hỏi. Thực chất định nghĩa sổ hồng không hề có điều khoản trong luật mà nó giấy chứng thực quyền sử dụng đất, có trong tay nhà & tài sản khác gắn liền với đất. Nó là căn cứ khẳng định quyền có trong tay quyền sử dụng đất đúng pháp luật.

Mỗi kiểu đất phi nông nghiệp sẽ có giấy chứng thực quyền có trong tay riêng tuy nhiên nếu hiểu sổ hồng đất phi nông nghiệp có lẽ đa số chúng ta hiểu đây là chứng thực về quyền sử dụng đất ở, có thể xây nhà & tiến hành các hoạt động khác.

Đất phi nông nghiệp thực tế là group đất trong số đó gồm có group đất ở & đất phi nông nghiệp chưa hẳn là đất ở. Do đó người muốn xây nhà đã làm thủ tục biến đổi mục tiêu sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp chưa hẳn đất ở sang đất phi nông nghiệp là đất ở.

Đất phi nông nghiệp nhận được cấp sổ hồng không?

Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất

Hiện nay, việc sử dụng đất nông nghiệp đang được miễn thuế đến năm 2020. Đối với đất phi nông nghiệp thì sẽ vẫn phải tính thuế theo điều khoản về luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010. Trong đó luật điều khoản về:

  • Các đối tượng phải chịu thuế & đối tượng không chịu thuế.
  • Các đối tượng được giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
  • Quy định về người nộp thuế
  • Quy định về căn cứ tính thuế
  • Quy định về đăng ký, khai tính & nộp thuế
  • Nộp thuế đất phi nông nghiệp ở đâu?

Điều tám Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nêu rõ về: Đăng ký, khai, tính & nộp thuế như sau:

"1. Người nộp thuế đăng ký, khai, tính & nộp thuế theo điều khoản của pháp luật về làm chủ thuế.

2. Người nộp thuế đăng ký, khai, tính & nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất.

Trường hợp ở khu vực sâu, khu vực xa, điều kiện (ĐK) đi lại gian khổ, người nộp thuế có thể tiến hành việc đăng ký, khai, tính & nộp thuế tại Ủy ban nhân dân xã. Cơ quan thuế tạo điều kiện (ĐK) để người nộp thuế tiến hành bổn phận của mình.

3. Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế trong phạm vi tỉnh, TP trực thuộc trung ương. Việc đăng ký, khai, tính & nộp thuế được điều khoản như sau:

a) Người nộp thuế đăng ký, khai, tính & nộp thuế tại cơ quan thuế huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất;

b) Người nộp thuế được chọn lựa hạn mức đất ở tại 1 huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh nơi có quyền sử dụng đất. Trường hợp có 1 hoặc nhiều thửa đất ở vượt hạn mức thì người nộp thuế được chọn lựa 1 nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để khẳng định diện tích vượt hạn mức của các thửa đất."

Tải Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại đây cùng lúc tìm hiểu thêm cụ thể nghị định 53/2011/nđ-cp chỉ dẫn luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp & thông tư 153 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Tải kiểu tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cá nhân mới nhất: Tại đây

Thủ tục, phí chuyển mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp & phi nông nghiệp sang đất ở

Chuyển mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp & phi nông nghiệp

Việc chuyển mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp chưa hẳn là đất ở sang đất ở sẽ cần phải có các điều kiện (ĐK), phù phù hợp với điều khoản về quy hoạch, trình tự thủ tục, các điều kiện (ĐK) cho phép chuyển nhượng, đóng các khoản thuế nhà đất & phí, lệ phí như sau:

Thứ nhất, điều kiện (ĐK) chuyển mục tiêu sử dụng đất theo quy hoạch

Điều 52, Luật đất đai 2013: “Kế hoạch sử dụng đất mỗi năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm duyệt. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục tiêu sử dụng đất.”

Nếu đất chưa có quy hoạch sử dụng đất cụ thể hoặc plan sử dụng đất cụ thể thì dựa vào quy hoạch, plan sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Thuộc tình huống được chuyển mục tiêu sử dụng đất theo điều 57 Luật đất đai 2013:

“Điều 57. Chuyển mục tiêu sử dụng đất

1. Các tình huống chuyển mục tiêu sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

… d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp chưa hẳn là đất ở sang đất ở;

2. Khi chuyển mục tiêu sử dụng đất theo điều khoản tại khoản một Điều này thì người tiêu dùng đất phải tiến hành bổn phận tài chính theo điều khoản của pháp luật; chính sách sử dụng đất, quyền & bổn phận của người tiêu dùng đất được hưởng theo kiểu đất sau thời điểm được chuyển mục tiêu sử dụng”.

Nếu muốn chuyển mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp sang đất đất ở thì người có nhu cầu sẽ cần làm thủ tục chuyển mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Sau đó, sẽ biến đổi lần thứ 2 nếu biến đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp chưa hẳn là đất ở.

Nếu đất được chuyển sang chưa hẳn là đất ở thì có thể tiếp đó làm thủ tục chuyển đất phi nông nghiệp không là đất ở sang đất ở.

Như vậy, trước lúc tiến hành việc chuyển mục tiêu sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp chưa hẳn là đất ở sang đất ở anh/chị cần phải được phép của cơ quan có thẩm quyền.

Chuyển mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp

Thứ hai, thủ tục chuyển mục tiêu sử dụng đất tiến hành theo điều khoản tại điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Thứ ba, nộp lệ phí trước bạ chuyển mục tiêu sử dụng đất

Nếu không thuộc tình huống được miễn lệ phí trước bạ theo điều khoản tại Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ-CP, thì sẽ phải chịu lệ phí trước bạ là 0.5% theo điều khoản tại khoản một Điều 7 của  Nghị định này.

Trên đấy là tất cả những kiến thức liên quan về quy chế pháp lý so với đất nông nghiệp & phi nông nghiệp. Hy vọng sẽ giúp người có trong tay đất thấy rõ được quyền lợi & bổn phận của mình.

Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm thêm: Đất thổ cư là gì, có làm được sổ hồng & xây nhà được không?

Tag : Túi tự đan | Túi handmade | Túi tự đan canvas | Túi tự đan handmade | Túi handmade đẹp | Túi xách nữ
Quick View Loading...

ASOS Slim Fit T-Shirt With Crew Neck

Giá 79.000đ - Diện tích : 120.000đđ

Địa chỉ: .


SẢN PHẨM ĐƯỢC TÀI TRỢ

Giá Từ 19,500đ.
Giá Từ 5,000đ.
Giá Từ 5,000đ.
Giá Từ 1,259đ.
Giá Từ 150,000đ.
Giá Từ 599,000đ.
Giá Từ 8,000đ.
Giá Từ 1,400đ.
Giá Từ 150,000đ.
Giá Từ 9,000đ.
Giá Từ 1,000đ.
Giá Từ 21,730đ.

Quy định xây dựng chung cư cao tầng và tiêu chuẩn thiết kế hiện nay

Nội dung bài viếtĐiều kiện để triển khai chung cưTiêu chuẩn thang máy chung cưTiêu chuẩn bãi đậu xe, tầng hầm chung cưQuy định về chiều cao tầ

Những đồ vật

Những món đồ đó không những tiêu diệt phong thủy của ngôi nhà mới, mà còn tác động đến đời sống mỗi ngày của người ở trong mai sau.Loạt bí quy

Phong thủy cửa phòng ngủ: Kích thước, hướng bố trí tránh đại kỵ

Nội dung bài viếtPhong thủy cửa phòng ngủ Hướng sắp xếp cửa phòng ngủ theo tuổi Kích thước cửa phòng ngủ theo phong thủy Phòng ngủ 2, 3 cửa ra

Thay đổi phong thủy trong nhà, đầu năm Thần Tài mở kho phát lộc, tiền vào như nước

Có rất nhiều phương pháp để các bạn đổi thay phong thủy, đẩy mạnh vượng khí cho không gian sống nhà các bạn.5 lỗi sai phong thủy khiến thần Tà

Kinh nghiệm đầu tư du lịch nông trại farmstay, phân tích rủi ro

Nội dung bài viếtFarmstay là gì?So sánh farmstay & homestay không giống nhau gì?Kinh nghiệm kinh doanh mô hình farmstayRủi ro kinh doanh khu c

Phong thủy phòng làm việc: Hướng ngồi, kê đặt bàn theo tuổi, mệnh

Nội dung bài viếtPhong thủy hướng bàn, chỗ ngồi làm việc theo tuổi Phong thủy hướng bàn, chỗ ngồi làm việc theo mệnh Kích thước bàn làm việc the

Quy định hoán đổi đất và cách làm đơn trao đổi quyền sử dụng đất

Nội dung bài viết1. Hợp đồng bàn luận nhà ở là gì?2. Quy định hoán đổi đấtĐiều kiện hoán đổi quyền sử dụng đấtQuy định hợp đồng bàn luận quyền

Những điều cấm kỵ cần biết khi xây nhà, thiết kế nhà ở đừng xem nhẹ

Nội dung bài viếtVị trí xây dựng Dáng nhà Kết cấu nhà Màu sắc nhà Những chú ý khi xây nhà khác cần chú ý Xây dựng nhà của là 1 việc cực kì

Cúng động thổ khởi công làm nhà: Cách sắm lễ vật, bài cúng chuẩn

Nội dung bài viếtLễ vật cúng động thổ xây nhà mớiÝ nghĩa của lễ cúng động thổ nhàLễ động thổ xây nhà cần những gì?Thủ tục cúng lễ động thổ làm

Cách dân sale pro tìm, tiếp cận khách hàng bất động sản tiềm năng

Nội dung bài viếtNhững cách search quý khách BĐS tiềm năng hữu hiệu nhất Điều kiện cần để search quý khách bất động sản tiềm năng Đánh giá bất đ

Trồng ‘’cây giữ tiền’’ có ý nghĩa phong thủy giữ tiền bạc, của cải như đúng tên gọi?

Với 1 chậu Cây Giữ Tiền nhỏ trong nhà, các bạn vừa nâng cao được không gian mà lại mang lại phong thủy tốt cho ngôi nhà của mình- Emdep.vnÝ ng

Cách xem phong thủy xây nhà ở, nhà xưởng để tụ lộc, tích tài

Nội dung bài viếtI. Xem phong thủy xây nhà ở mang lại may mắn, bình an Những vị trí xây nhà xấu, đẹp theo phong thủy Phong thủy mặt tiền nhà ở