Cách phân loại, bảng mã ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Nội dung bài viết

  1. 1. Phân kiểu đất & vai trò của việc phân kiểu đất theo luật định
    1. 1.1. Ý nghĩa của việc phân kiểu đất
    2. 1.2. Phân kiểu đất đai theo điều khoản hiện hành
      1. 1.2.1. Nhóm đất nông nghiệp
      2. 1.2.2. Đất phi nông nghiệp
      3. 1.2.3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm có những loại đất chưa khẳng định mục tiêu sử dụng
  2. 2. Giải thích bảng ký hiệu những loại đất trên bản vẽ địa chính
  3. 3. Căn cứ khẳng định kiểu đất theo điều khoản đất đai hiện hành
    1. .1. Xác định kiểu đất có giấy tờ
    2. 3.2. Xác định kiểu đất so với thửa đất không hề có giấy tờ

1. Phân kiểu đất & vai trò của việc phân kiểu đất theo luật định

1.1. Ý nghĩa của việc phân kiểu đất

Hiện nay, việc khẳng định đất bổ ích vô cùng quan trọng trong công việc khẳng định quyền lợi & bổn phận của người đang có trong tay & sử dụng đất đó bao gồm:

- Xác định căn cứ thuế nhà đất để tiến hành nghĩa vụ

- Xác định đất việc giải quyết tranh chấp đất đai

- Xác định điều kiện (ĐK) chứng thực quyền sử dụng đất hay thu hồi đất

- Xác định giá đất bồi thường theo mỗi kiểu đất khi nhà nước thu hồi

- Chuyển đổi mục tiêu quyền sử dụng đất

- Chuyển quyền sử dụng đất

Chính do vậy nắm vững các nguyên tắc về phân kiểu đất đai bổ ích vô cùng quan trọng so với việc vận dụng các nguyên tắc của pháp luật đất đai, bảo đảm tốt quyền lợi của người tiêu dùng, chiếm hữu & có trong tay đất.

Phân kiểu đất & vai trò của việc phân kiểu đất theo luật định

1.2. Phân kiểu đất đai theo điều khoản hiện hành

Có mấy kiểu đất theo điều khoản của pháp luật đất đai hiện hành? Điều 10 Luật Đất đai 2013 khẳng định việc phân kiểu đất theo mục tiêu sử dụng như sau:

1.2.1. Nhóm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp còn được coi là đất canh tác phù hợp cho các hoạt động trồng trọt & chăn nuôi.

Khái niệm đất nông nghiệp theo điều khoản của Luật Đất đai không nêu rõ tuy nhiên theo cách phân kiểu theo mục tiêu sử dụng thì đất nông nghiệp được hiểu là các loại đất gia công nông nghiệp hay tìm tòi, thí nghiệm về các phương diện nông lâm, thủy hải sản, làm muối.

Căn cứ theo điều 10 Luật Đất đai 2013 khẳng định những loại đất nông nghiệp bao gồm tám group cơ bản sau

  • Nhóm 1: Đất trồng cây mỗi năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây mỗi năm khác;
  • Nhóm 2: Đất trồng cây lâu năm;
  • Nhóm 3: Đất rừng sản xuất;
  • Nhóm 4: Đất rừng phòng hộ;
  • Nhóm 5: Đất rừng đặc dụng;
  • Nhóm 6: Đất nuôi trồng thuỷ sản;
  • Nhóm 7: Đất làm muối;
  • Nhóm 8: Đất nông nghiệp khác theo điều khoản của Chính phủ;

Trong đó group tám là group đất nông nghiệp khác là gì? Thực chất đấy là group đất có sử dụng cho mục tiêu nông nghiệp nhưng vẫn không thuộc 7 kiểu group đất trên mà group đất này sẽ được Chính phủ khẳng định thông thường là đất sử dụng cho công tác tìm tòi khoa học, thí nghiệm cho mục tiêu khởi phát nông nghiệp.

1.2.2. Đất phi nông nghiệp

Nhiều người vẫn hiểu rằng đất phi nông nghiệp & đất thổ cư là 1 kiểu. Cách gọi đất thổ cư thực tế để chỉ những loại đất cho phép đặt tại, được thi công các công trình nhà cửa, các công trình triển khai phục vụ cho cuộc sống.

Tuy nhiên nếu nói đến căn cứ pháp luật thì pháp luật không hề có điều khoản về định nghĩa đất thổ cư mà chỉ điều khoản theo khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 về đất phi nông nghiệp. Trong đó khẳng định rõ những loại đất phi nông nghiệp được phân kiểu cụ thể như sau:

  • Nhóm 1: Đất ở gồm đất ở tại vùng quê, đất ở tại đô thị;
  • Nhóm 2:  Đất triển khai hội sở cơ quan, triển khai công trình sự nghiệp;
  • Nhóm 3:  Đất sử dụng vào mục tiêu quốc phòng, an ninh;
  • Nhóm 4:  Đất gia công, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất triển khai khu công nghiệp; đất làm mặt bằng triển khai cơ sở gia công, kinh doanh; đất sử dụng cho vận hành khoáng sản; đất gia công vật liệu triển khai, làm đồ gốm;
  • Nhóm 5: Đất sử dụng vào mục tiêu công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất triển khai các công trình văn hoá, y tế, giáo dục & đào tạo, thể thao thể dục phục vụ ích lợi công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất triển khai các công trình công cộng khác theo điều khoản của Chính phủ;
  • Nhóm 6:  Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;
  • Nhóm 7:  Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
  • Nhóm 8:  Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
  • Nhóm 9:  Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối & mặt nước chuyên dùng;
  • Nhóm 10: Đất phi nông nghiệp khác theo điều khoản của Chính phủ;

1.2.3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm có những loại đất chưa khẳng định mục tiêu sử dụng

Những kiểu đất không thuộc những loại đất nông nghiệp & đất phi nông nghiệp sẽ thuộc về kiểu đất chưa khẳng định mục tiêu sử dụng này.

Quy định bảng mã ký hiệu những loại đất trong bản vẽ quy hoạch địa chính

2. Giải thích bảng ký hiệu những loại đất trên bản vẽ địa chính

Người có trong tay đất đai có thể ngắm & mã ký hiệu kiểu đất trên giấy chứng thực quyền có trong tay & câu hỏi kiểu đất odt, lnk, dtl, bhk, ntd, odt, ont là gì hay đất Skc, Hnk, Bhk  là đất gì? Thực tế đây là bảng ký hiệu những loại đất trên bản đồ địa chính để làm chủ được những loại đất tốt nhất. Đối với người có trong tay sẽ ngắm vào ký hiệu kiểu đất & biết được đất đang sử dụng, có trong tay quyền sử dụng là kiểu đất nào để khám phá về quyền bổn phận đúng pháp luật của mình.

Dưới đấy là lý giải các mã ký hiệu những loại đất trên bản vẽ địa chính sẽ dựa vào điều khoản tại điểm 13 mục III của Phụ lục số 01 Thông tư số: 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 điều khoản về bản vẽ địa chính như sau:

BẢNG KÝ HIỆU CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

STTLoại đất
IKÝ HIỆU NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP 
1Đất chuyên trồng lúa nướcLUC
2Đất trồng lúa nước còn lạiLUK
3Đất lúa nươngLUN
4Đất bằng trồng cây mỗi năm khácBHK
5Đất nương rẫy trồng cây mỗi năm khácNHK
6Đất trồng cây lâu nămCLN
7Đất rừng sản xuấtRSX
8Đất rừng phòng hộRPH
9Đất rừng đặc dụngRDD
10Đất nuôi trồng thủy sảnNTS
11Đất làm muốiLMU
12Đất nông nghiệp khácNKH
IIKÝ HIỆU ĐẤT THỔ CƯ - ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 
1Đất ở tại nông thônONT
2Đất ở tại đô thịODT
3Đất triển khai hội sở cơ quanTSC
4Đất triển khai hội sở của tổ chức sự nghiệpDTS
5Đất triển khai cơ sở văn hóaDVH
6Đất triển khai cơ sở y tếDYT
7Đất triển khai cơ sở giáo dục & đào tạoDGD
8Đất triển khai cơ sở thể thao thể thaoDTT
9Đất triển khai cơ sở khoa học & công nghệDKH
10Đất triển khai cơ sở dịch vụ xã hộiDXH
11Đất triển khai cơ sở ngoại giaoDNG
12Đất triển khai công trình sự nghiệp khácDSK
13Đất quốc phòngCQP
14Đất an ninhCAN
15Đất khu công nghiệpSKK
16Đất khu chế xuấtSKT
17Đất cụm công nghiệpSKN
18Đất cơ sở gia công phi nông nghiệpSKC
19Đất thương mại, dịch vụTMD
20Đất sử dụng cho vận hành khoáng sảnSKS
21Đất gia công vật liệu triển khai, làm đồ gốmSKX
22Đất giao thôngDGT
23Đất thủy lợiDTL
24Đất công trình năng lượngDNL
25Đất công trình bưu chính, viễn thôngDBV
26Đất sinh hoạt cộng đồngDSH
27Đất khu vui chơi, giải trí công cộngDKV
28Đất chợDCH
29Đất có di tích lịch sử - văn hóaDDT
30Đất danh lam thắng cảnhDDL
31Đất bãi thải, khắc phục chất thảiDRA
32Đất công trình công cộng khácDCK
33Đất cơ sở tôn giáoTON
34Đất cơ sở tín ngưỡngTIN
35Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tángNTD
36Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suốiSON
37Đất sự hiện diện nước chuyên dùngMNC
38Đất phi nông nghiệp khácPNK
IIIKÝ HiỆU NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG 
1Đất bằng chưa sử dụngBCS
2Đất đồi núi chưa sử dụngDCS
3Núi đá không hề có rừng câyNCS

Ngoài ra, còn có định nghĩa về đất 03 vô cùng được nhiều người tiêu dùng. Vậy đất 03 là gì? Thực chất đất 03 là đất nông nghiệp có thời hạn giao sử dụng là hai mươi năm tính từ năm 1993, giai đoạn ra quyết định giao đất của UBND thành phố.

Loại đất 03 này thuộc những vùng đất chiêm trũng, khả năng sinh lời từ việc trông lúa thấp thành ra kiểu đất này được phép xin biến đổi sang mục tiêu khác như nông trại, gia công nông nghiệp theo mô hình VAC & không được phép xây nhà trên đất 03 đặt tại mà chỉ được làm lán, chuồng trại để phục vụ việc trông coi & chăn nuôi.

Trên đấy là bảng mã kiểu đất 2013 theo điều khoản các bạn có thể tìm hiểu thêm & khẳng định được kiểu đất đang có trong tay thuộc kiểu đất nào & những quy chế vận dụng cho kiểu đất đó.

Ngoài ra ngày trước trên chứng thực quyền sử dụng đất còn có một vài ký hiệu khác như: ký hiệu mục tiêu sử dụng đất T. Loại ký hiệu này được ghi trước năm 1994 & theo người làm địa chính thì  T (Thổ) tuy nhiên tùy kiểu là “thổ canh” (đất nông nghiệp) hay “thổ cư” (đất ở) mới đưa thể khẳng định đúng mục tiêu sử dụng đất. Đối với luật đất đai 2013 thị ký hiệu đất T không còn tồn tại mà sẽ khẳng định theo bảng ký hiệu những loại đất ở trên.

Ngoài ra, nếu các bạn muốn tìm biết thêm về ký hiệu Color trong bản đồ quy hoạch địa chính thì có thể tìm hiểu thêm tại đây.

3. Căn cứ khẳng định kiểu đất theo điều khoản đất đai hiện hành

Phân kiểu đất bổ ích quan trọng trong làm chủ đất đai của cơ quan nhà nước cũng giống như so với người có trong tay quyền sử dụng đất.

Và việc khẳng định kiểu đất vô cùng quan trọng bởi nó là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm vận dụng các quy chế 1 cách có lí theo mỗi chủ thể sử dụng đất do từng group đất sẽ có những điều khoản riêng từ việc giao đất, khẳng định mục tiêu sử dụng, thời gian & hạn mức giao đất.

Và nó cung là cơ sở để người tiêu dùng đất chọn lựa phương thức phù phù hợp với điều khoản bảo đảm sử dụng kết quả đất được giao, chịu trách nhiệm & hưởng quyền lợi thích hợp, chính đáng.

Trách nhiệm & thẩm quyền khẳng định kiểu đất sẽ thuộc về cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuyên trách & dựa theo điều khoản về căn cứ khẳng định kiểu đất điều khoản tại Điều 11 Luật Đất đai 2013. Cụ thể căn cứ khẳng định phân kiểu đất như sau:

 “1. Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, Giấy chứng thực quyền có trong tay nhà ở & quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất;

2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất điều khoản tại các khoản một, 2 & 3 Điều 100 của Luật này so với tình huống chưa được cấp Giấy chứng thực điều khoản tại khoản một Điều này;

3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền so với tình huống chưa được cấp Giấy chứng thực điều khoản tại khoản một Điều này;

4. Đối với tình huống không hề có giấy má điều khoản tại các khoản một, 2 & 3 Điều này thì việc khẳng định kiểu đất tiến hành theo điều khoản của Chính phủ.”

Trong đó, thẩm quyền khẳng định kiểu đất được điều khoản như sau:

  • UBND cấp tỉnh: so với tổ chức, cơ sở tôn giáo, công ty có nguồn nguồn vốn quốc tế, tổ chức quốc tế có tính năng ngoại giao;
  • UBND cấp quận, huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) so với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng cư dân, người Việt Nam (VN) định cư ở quốc tế.

Căn cứ khẳng định kiểu đất theo điều khoản đất đai hiện hành

    .1. Xác định kiểu đất có giấy tờ

    Theo Điều 11 Luật Đất đai 2013 thì trật tự ưu ái cân nhắc những loại giấy má trên sẽ là:

    - Thứ nhất: Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản gắn liền với đất được ưu ái cân nhắc thứ nhất.

    - Thứ hai: Nếu không hề có giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản gắn liền với đất thì mới cân nhắc đến giấy má theo điều khoản của khoản một, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai

    - Thứ ba: Nếu không hề có các giấy tờ trên thì phụ thuộc vào Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục tiêu sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Trong đó những giấy má theo điều khoản của khoản một, 2, 3 Điều 100 Luật đất đai 2013, bao gồm:

    1. Những giấy má về quyền được dùng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời gian tiến hành chế độ đất đai của Nhà nước Việt Nam (VN) dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (VN) & Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
    2. Giấy chứng thực quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc mang tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
    3. Giấy tờ đúng pháp luật về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy má giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
    4. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận là đã dùng qua trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
    5. Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy má mua nhà ở thuộc có trong tay nhà nước theo điều khoản của pháp luật;
    6. Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chính sách cũ cấp cho người tiêu dùng đất;
    7. Các kiểu giấy má khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo điều khoản của Chính phủ.
    8. Giấy tờ điều khoản tại khoản một Điều 100 & kèm theo giấy má về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan.
    9. Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản xác nhận hiệu quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

    3.2. Xác định kiểu đất so với thửa đất không hề có giấy tờ

    Trường hợp đất không hề có giấy má theo theo khoản một, 2, 3 Điều 11 Luật đất đai 2013 sẽ được khắc phục theo điều khoản của chính phủ (Khoản 4 Điều 11 LĐĐ). Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP chính phủ đã chỉ dẫn việc khẳng định kiểu đất sẽ dựa theo:

    • Theo thực trạng sử dụng đất
    • Theo xuất xứ sử dụng đất
    • Theo Quy hoạch sử dụng đất

    Cụ thể cách khẳng định kiểu đất không giấy má tiến hành như sau

    - Xác định theo thực trạng sử dụng: Nếu đất đang sử dụng không thuộc tình huống lấn, chiếm, chuyển mục tiêu sử dụng đất bất hợp pháp thức là thực chất đang sử dụng vào mục tiêu chi tiết thì sẽ được xác nhận vào mục tiêu sử dụng đó.

    - Xác định dựa vào xuất xứ, quy trình quản lý: Nếu đất đang sử dụng thuộc tình huống lấn, chiếm, chuyển mục tiêu sử dụng đất bất hợp pháp thì sẽ không được xác nhận & bị xử phạt vi phạm hành chính

    - Xác định kiểu đất so với thửa đất đang sử dụng vào nhiều mục tiêu không giống nhau (không phải là đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất):

    + Nếu thửa đất rộng & sử dụng nhiều mục tiêu không giống nhau thì sẽ được khẳng định theo thực trạng mục tiêu sử dụng khác nhau của mỗi kiểu diện tích & có khẳng định được ranh giới theo mục tiêu sử dụng & tách được thành các thửa đất không giống nhau.

    + Xác định theo kiểu đất thực trạng có mức giá thành cao nhất so với thửa đất không khẳng định được ranh giới sử dụng giữa các mục tiêu. Nhưng nếu việc sử dụng đất sau thời điểm có quy hoạch thì phải dựa vào quy hoạch để khẳng định mục tiêu chính.

    - Trường hợp so với đất có nhà chung cư, khu hỗn hợp được xây trước ngày 1/7/2014 thì  mục đích sử dụng chính của phần diện tích đất triển khai nhà chung cư được khẳng định là đất ở.

    Trên đấy là tất cả những kiến thức về phân kiểu đất, ký hiệu những loại đất & các khẳng định kiểu đất theo điều khoản của pháp luật hiện hành giúp cho người tiêu dùng, có trong tay quyền sử dụng đất có căn cứ để khẳng định quyền & bổn phận của mình.

    Đồng thời, những người muốn giao dịch mua bán BĐS cũng có thể có thể khám phá về pháp lý kiểu đất phụ thuộc vào giấy má quyền sử dụng đất hay thực trạng, mục tiêu, quy hoạch sử dụng đất.

    Tag : Túi tự đan | Túi handmade | Túi tự đan canvas | Túi tự đan handmade | Túi handmade đẹp | Túi xách nữ
    Quick View Loading...

    ASOS Slim Fit T-Shirt With Crew Neck

    Giá 79.000đ - Diện tích : 120.000đđ

    Địa chỉ: .


    SẢN PHẨM ĐƯỢC TÀI TRỢ

    Giá Từ 1,000đ.
    Giá Từ 50,000đ.
    Giá Từ 1,000đ.
    Giá Từ 1,890,500đ.
    Giá Từ 11,000đ.
    Giá Từ 5,000đ.
    Giá Từ 2,000đ.
    Giá Từ 1,500đ.
    Giá Từ 80,000đ.
    Giá Từ 1,500đ.
    Giá Từ 5,000đ.
    Giá Từ 169,000đ.

    Thay bàn thờ gia tiên, thần tài mới: Thủ tục sắm lễ kèm văn khấn

    Nội dung bài viếtCó nên thay bàn thờ thần tài, bàn thờ gia tiên mới? Cách định ngày tốt thay bàn thờ ông địa, bàn thờ gia tiên Xem ngày thay bàn

    Các quy định và cách đầu tư kinh doanh Shoptel thế nào mới hiệu quả?

    Nội dung bài viếtShoptel là gì? Đặc điểm Shoptel Khái niệm shoptel là gì? Đặc điểm của Shoptel Ưu điểm & điểm yếu của kiểu hình đầu tư Shoptel

    Gợi ý sắp xếp phòng ăn hợp mệnh phong thủy gia chủ đón tài hút lộc

    Trong phong thủy, nhà bếp có ý nghĩa quan trọng gần bằng gian bếp vì nó tác động tới sức khỏe & tài lộc của gia đình.Cách đặt bể cá trong phòn

    Phong thủy phòng ngủ, giường ngủ, màu sơn theo tuổi, mệnh chuẩn

    Nội dung bài viếtHướng phòng ngủ, phong thủy kê giường ngủ Hướng phòng ngủ Vị trí đặt giường ngủ theo phong thủy Kích thước giường ngủ theo ph

    Loại đất nào không được chuyển nhượng mua bán, tặng cho hiện nay?

    Nội dung bài viếtI. Các tình huống không được sang nhượng quyền sử dụng đất chung Phải có Giấy chứng thực quyền sử dụng đất Đất có tranh chấp kh

    Tuổi Dậu hợp với trồng cây gì để có tài lộc thịnh vượng suốt đời?

    Nội dung bài viếtTổng quan về phong thủy tuổi Dậu Tuổi Dậu hợp cây gì, hoa gì? Cây phong thủy phù hợp với tuổi Ất Dậu (1945, 2005) – Mệnh Thủy

    Chớ dại kê giường ngủ ở những vị trí phạm phong thuỷ

    - Nếu cảm nhận thấy trằn trọc, ngủ không ngon giấc hoặc hay bị bóng đè, gặp ác mộng thì nhất thiết các bạn phải xem lại vị trí giường ngủ có phạ

    Hai vợ chồng thu nhập 15 triệu đồng/tháng, làm cách nào mua được nhà Hà Nội?

    Hai bà xã ông xã có doanh thu 15 triệu đồng/tháng vẫn có thể mua được nhà Hà Thành nếu đồng ý vay bank & mua nhà giá không cao.Những chú ý phả

    Kinh nghiệm kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn: Điều kiện, cách quản lý

    Nội dung bài viếtSự riêng biệt giữa hotel & nhà nghỉ Kinh doanh nhà nghỉ khách sạn là gì? Khái niệm kinh doanh hotel là gì? Sự không giống nha

    Mua chung cư sau 50 năm thì sao? Nắm rõ các quy định hiện hành

    Nội dung bài viếtNhà chung cư 50 năm là gì?Chung cư sổ đỏ 50 năm Chung cư cho thuê 50 nămKhác biệt giữa chung cư 50 năm & chung cư trọn đời (l

    Cập nhật quy định thu hồi đất và giá đền bù giải phóng mặt bằng

    Nội dung bài viếtQuy định thu hồi, bồi thường đất đai hiện hành Thu hồi, bồi thường đất là gì? Các tình huống bị tịch thu đất Thu hồi đất vì m

    Mới nhất: 3 trường hợp chỉ phải đóng 50% tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ

    Theo điều khoản khi được cấp sổ hồng thì người dân phải đóng 100% tiền sử dụng đất. Mặc dù, có một vài tình huống người dân chỉ phải nộp 1/2 tiề