Đất khai hoang là gì? Có được cấp sổ đỏ, đền bù không?

Nội dung bài viết

  1. 1. Khái niệm đất khai hoang là gì?
  2. 2. Quy định về đất khai hoang, phục hóa
    1. 2.1. Đất khai hoang nhận được cấp sổ hồng không?
      1. 2.1.1. Quy định về đất khai hoang có giấy tờ
      2. 2.1.2. Quy định về đất khai hoang không hề có giấy tờ
    2. 2.2. Thủ tục cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất khai hoang
  3. 3. Đất khai hoang nhận được đền bù không?
    1. 3.1. Các tình huống điều khoản đất khai hoang bị thu hồi
    2. 3.2. Chính sách đền bù đất khai hoang
      1. 3.2.1. Trường hợp đất khai hoang được đền bù
      2. 3.2.2. Trường hợp đất khai hoang không được đền bù
  4. 4. Đất khai hoang nhận được chuyển nhượng không

Khai hoang đất là 1 trong các hoạt động được nhà nước khuyến khích trừ những năm 1960 & ngày nay, có khá nhiều vấn đề gây ra liên quan đến việc sử dụng đất khai hoang, đất khai hoang phục hóa như:

  • Những điều khoản của luật đất đai mới nhất về đất khai hoang nhận được cấp sổ hồng không hay cách hợp thức hóa đất khai hoang?
  • Chính sách bồi thường, đền bù đất khai hoang bị thu hồi?
  • Đất khai hoang nhận được chuyển nhượng không?

Những vấn đề về điều khoản đất khai hoang phục hóa có tác động trực tiếp đến quyền lợi của người tiêu dùng đất khai hoang. Vì thế, muanhadep.vn sẽ hỗ trợ bạn hiểu về điều khoản của luật cho đất khai hoang, phục hóa giúp giải quyết những câu hỏi về đất khai hoang tranh chấp, thu hồi hay xin cấp sổ đỏ… nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng của mình.

1. Khái niệm đất khai hoang là gì?

Có quá nhiều hình thức khai hoang đất như: khai hoang đất gia công, khai hoang đất rừng, đất khai hoang phục hóa. Những định nghĩa liên quan đến đất khai hoang này như vậy nào.

Việc người dân khai hoang đất gia công, đất rừng không hề có định nghĩa thực tế tuy nhiên thực tế đó cũng là hành vi khai hoang kiểu đất theo phân kiểu đất. Còn luật chỉ điều khoản về đất khai hoang phục hóa & khai hoang.

- Đất khai hoang theo lý giải từ ngữ tại điều 2 Thông tư số 52/2014/TT/BNNPTNT thì: Đất khai hoang là đất đang để hoang hóa, đất khác đã quy hoạch cho gia công nông nghiệp được cấp có thẩm quyền kiểm duyệt.

- Đất khai hoang phục hóa là đất ngày trước đã gia công nông nghiệp, tuy nhiên đã bị bỏ hoá, nằm trong quy hoạch gia công nông nghiệp được cấp có thẩm quyền kiểm duyệt.

Chính sách, điều khoản của luật cho đất khai hoang & đất phục hóa sẽ khách nhau dựa dẫm và: giai đoạn khai hoang đất & những loại giấy má công nhận đất khai hoang. Vì thế, để có thể hiểu về quyền lợi & bổn phận khi có trong tay đất khai hoang về cấp sổ hồng, thu hồi, bồi thường, mua bán thì các bạn cần căn cứ & những điều khoản chi tiết trong tường tình huống.

Quy định về đất khai hoang, phục hóa

2. Quy định về đất khai hoang, phục hóa

Đất khai hoang nhận được cấp sổ hồng không? Theo luật định thì đất khai hoang, khai hoang phục hóa có thể được cấp giấy chứng thực cho đất khai hoang (cấp sổ đỏ) & cũng có thể có thể không.

Tùy mỗi tình huống người tiêu dùng đất khai hoang thực tế cho thấy nếu bảo đảm các điều kiện (ĐK) luật định thì có thể xin cấp sổ hồng & ngược lại nếu không bảo đảm các điều kiện (ĐK) điều khoản về đất khai hoang phục hóa thì sẽ không được cấp sổ hồng.

2.1. Đất khai hoang nhận được cấp sổ hồng không?

2.1.1. Quy định về đất khai hoang có giấy tờ

Điều 100 Luật Đất đai 2013 có điều khoản về điều kiện (ĐK) cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất so với đất có giấy má. Trong đó, không hề có quy chế chi tiết về vấn đề đất khai hoang mà chỉ nêu rõ những tình huống được cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất nếu như có giấy má chứng nhận

Đối với tình huống cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất có giấy má được điều khoản như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có 1 trong những loại giấy má dưới đây thì được cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất & chưa hẳn nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy má về quyền được dùng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời gian tiến hành chế độ đất đai của Nhà nước Việt Nam (VN) dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam (VN) & Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng thực quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc mang tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ đúng pháp luật về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy má giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận là đã dùng qua trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy má mua nhà ở thuộc có trong tay nhà nước theo điều khoản của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chính sách cũ cấp cho người tiêu dùng đất;

g) Các kiểu giấy má khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo điều khoản của Chính phủ.”

Trong đó, các giấy má khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 tại điểm g khoản một Điều 100 Luật Đất đai được điều khoản cụ thể tại Điều 18, Nghị định 43/2014/NĐ-CP bao gồm:

1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

2. Một trong các giấy má được lập trong thời gian tiến hành đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng & đăng ký đo lường ruộng đất trong toàn quốc do cơ quan nhà nước đang làm chủ, bao gồm:

a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã khẳng định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

b) Bản tổng hợp các tình huống sử dụng đất đúng pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan làm chủ đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất so với tình huống không hề có giấy má điều khoản tại Điểm a & Điểm b Khoản này.

3. Dự án hoặc list hoặc văn bản về việc di dân đi triển khai khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm duyệt.

4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

5. Giấy tờ có content về quyền có trong tay nhà ở, công trình; về việc triển khai, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan làm chủ nhà nước về nhà ở, triển khai chứng thực hoặc cho phép.

6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề xuất được dùng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, bắt tay xã nông nghiệp kiểm duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh kiểm duyệt, chấp thuận.

7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để sắp xếp đất cho cán bộ, công nhân (CN) viên tự làm nhà ở hoặc triển khai nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân (CN) viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân (CN) viên tự đóng góp triển khai. Trường hợp triển khai nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan làm chủ nhà ở của địa phương để làm chủ, kinh doanh theo điều khoản của pháp luật.

8. Bản sao giấy má điều khoản tại Điều 100 của Luật Đất đai & các giấy má điều khoản tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 & 7 Điều này có công nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan làm chủ chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh so với tình huống bản gốc giấy má này đã bị thất lạc & cơ quan nhà nước không còn lưu giữ giấy tờ làm chủ việc cấp kiểu giấy má đó.”

Đồng thời, khoản một Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình triển khai khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất công nhận không hề có tranh chấp sử dụng đất

Việc sử dụng đất tại giai đoạn nộp giấy tờ đề xuất cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất là phù phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch cụ thể triển khai thành phố hoặc quy hoạch triển khai điểm cư dân vùng quê hoặc quy hoạch triển khai vùng quê mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch)

Hoặc không phù phù hợp với quy hoạch tuy nhiên đã dùng qua đất từ trước giai đoạn kiểm duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được xác nhận quyền sử dụng đất.

Như vậy, so với những tình huống đất khai hoang, khai hóa trước ngày năm 1993 (trước ngày 15/10/1993) hoặc & triển khai nhà trên đất khai hoang mà chưa được cấp giấy chứng thực quyền sử dụng tuy nhiên có những loại giấy má theo điều khoản trên thì thuộc tình huống có thể hợp thức hóa đất khai hoang.

Người có nhu cầu xin cấp sổ đất khai hoang có thể tiến hành các thủ tục xin kiểu giấy công nhận đất khai hoang, làm thủ tục cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất theo điều khoản của pháp luật như so với tình huống cấp mới quyền sử dụng đất.

2.1.2. Quy định về đất khai hoang không hề có giấy tờ

Đối với tình huống đất khai hoang không hề có giấy má nếu muốn cấp giấy chứng thực đất khai hoang thì cần phải bảo đảm các điều kiện (ĐK) điều khoản tại điều 101 Luật đất đai 2013. Cụ thể luật điều khoản về Cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không hề có giấy má về quyền sử dụng đất.

a) Cấp giấy CNQSD cho đất khai hoang, sử dụng trước ngày 1/7/2004

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không hề có các giấy má điều khoản tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 tuy nhiên nếu như có đủ các điều kiện (ĐK) sau đây thì được cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất.

  • Đất khai hoang sử dụng ổn định từ trước ngày 1/72004
  • Không vi phạm pháp luật về đất đai
  • Được Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận là đất không hề có tranh chấp, phù phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch cụ thể triển khai thành phố, quy hoạch triển khai điểm cư dân vùng quê đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm duyệt so với nơi đã có quy hoạch.

b) Cấp giấy CNQSD cho đất khai hoang, sử dụng trước ngày 1/7/2014

Khoản một Điều 101 Luật Đất đai 2013 nêu rõ: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 1/7/2014 tuy nhiên nếu như có đủ các điều kiện (ĐK) sau đây thì được cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất & chưa hẳn nộp tiền sử dụng đất.

  • Có hộ khẩu thường trú tại địa phương & trực tiếp gia công nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại khu vực có điều kiện (ĐK) kinh tế - xã hội gian nan, khu vực có điều kiện (ĐK) kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
  • Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất công nhận là người đã dùng qua đất ổn định, không hề có tranh chấp

Như vậy, theo điều khoản này những tình huống đất khai hoang không hề có giấy má vẫn có thể được cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện (ĐK) trên.

Thủ tục cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất khai hoang

2.2. Thủ tục cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất khai hoang

Người sử dụng đất khai hoang có đủ điều kiện (ĐK) xin cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo điều khoản tại điều 100 & 101 Luật Đất đai 2013 có thể tiến hành các thủ tục dưới đây để bảo vệ quyền lợi của mình. Các bước tiến hành thủ tục cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất khai hoang như sau:

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị giấy tờ đủ theo điều khoản.

  • Đơn đề xuất cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản gắn liền với đất (theo mẫu).
  • Giấy tờ khẳng định xuất xứ đất (nếu là đất có giấy má theo điều khoản tại điều 100 Luật đất đai) hoặc giấy công nhận đất khai hoang của UBND xã (nếu là đất khai hoang không hề có giấy tờ).

Tải kiểu giấy công nhận đất khai hoang tại đây

  • UBND xã khi nhận giấy tờ xin đăng ký sẽ cần phải: bản tin public giấy tờ 15 ngày để lấy phiếu quan điểm khu cư dân là đất khai hoang không hề có tranh cấp. Nếu đất khai hoang có tranh chấp thì sẽ có quan điểm của bên tranh chấp trong quá trình public giấy tờ 15 ngày.
  • Trích lục hoặc trích đo.
  • Biên bản xét duyệt hội đồng xét cấp giấy xã.
  • 02 Tờ khai lệ phí trước bạ địa ốc (Mẫu 01/LPTB - nếu có).
  • 02 Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01-05/TSDĐ- nếu có).
  • 02 Tờ khai thuế doanh thu cá nhân (mẫu 11/TK-TNCN-  nếu có).
  • 02 bản giấy má khác có liên quan việc miễn giảm nộp tiền sử dụng (nếu có).
  • 02 Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).
  • Bản án của tòa án, biên bản thi hành án, quyết định thi hành án của cơ quan thẩm quyền, quyết định các cấp (nếu có).

Bước 2: Cá nhân nộp giấy tờ tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện.

Bước 3: Cán bộ đón nhận check giấy tờ. Nếu giấy tờ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì chỉ dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu đòi hỏi bổ sung. Nếu giấy tờ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ đón nhận vào sổ đón nhận giấy tờ, ký vào đơn nơi “ Người đón nhận hồ sơ”, cùng lúc thực hiện viết biên nhận hẹn ngày nhận bản tin thuế.

Bước 4: Đến ngày hẹn nhận bản tin thuế, công dân đưa biên nhận đến nhận bản tin thuế & tiến hành bổn phận tài chính (nếu có). Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận đón nhận. Bộ phận đón nhận hẹn ngày nhận giấy chứng thực.

Bước 5: Đến hẹn, công dân đưa phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận hiệu quả.

3. Đất khai hoang nhận được đền bù không?

Đất khai hoang bị tịch thu như vậy nào? Đất khai hoang nhận được đền bù không, giá đền bù đất khai hoang như vậy nào?

3.1. Các tình huống điều khoản đất khai hoang bị thu hồi

Theo điều khoản của pháp luật thì không điều khoản về đất khai hoang bị tịch thu mà chỉ điều khoản về các tình huống thu hồi đất bao gồm:

  • Thu hồi đất vì mục tiêu quốc phòng, an ninh
  • Thu hồi đất để khởi phát kinh tế - xã hội vì ích lợi đất nước, công cộng
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
  • Thu hồi đất do kết thúc việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người con người.

Do vậy, dù cho là đất đã cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất hay đất khai hoang đủ điều kiện (ĐK) cấp chứng thực QSDĐ tuy nhiên chưa làm bìa đỏ đất khai hoang hay đất khai hoang không đủ điều kiện (ĐK) công nhận đất khai hoang vẫn có thể bị tịch thu theo điều khoản của nhà nước nếu thuộc các tình huống trên.

Luật điều khoản từng tình huống thu hồi sẽ có những chế độ về bồi thường, đền bù không giống nhau. Có những tình huống đất thu hồi được đền bù & có tình huống đất không được đền bù & nó dựa vào tính đúng pháp luật của kiểu đất đó để khẳng định bồi thường hay không.

* Về thẩm quyền thu hồi đất được điều khoản như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các tình huống sau đây:

a) Thu hồi đất so với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam (VN) định cư ở quốc tế, tổ chức quốc tế có tính năng ngoại giao, công ty có nguồn nguồn vốn quốc tế, trừ tình huống điều khoản tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các tình huống sau đây:

a) Thu hồi đất so với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam (VN) định cư ở quốc tế được có trong tay nhà ở tại Việt Nam (VN).

3. Trường hợp trong vùng thu hồi đất có cả đối tượng điều khoản tại khoản một & khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Chính sách đền bù đất khai hoang, phục hóa

3.2. Chính sách đền bù đất khai hoang

3.2.1. Trường hợp đất khai hoang được đền bù

Đối với đất khai hoang bị tịch thu thì chế độ bồi thường, trợ giúp đất khai hoang được hưởng theo điều khoản tại điều Nghị định 47/2014 điều khoản về bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không hề có giấy má về quyền sử dụng đất như sau:

“Khi Nhà nước thu hồi đất mà người tiêu dùng đất không hề có giấy má về quyền sử dụng đất điều khoản tại các Khoản một, 2 & 3 Điều 100 của Luật Đất đai & Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ – cổ phần mà đủ điều kiện (ĐK) cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất điều khoản tại Điều 101 & Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 & 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ - cổ phần thì được bồi thường về đất”.

3.2.2. Trường hợp đất khai hoang không được đền bù

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các tình huống sau đây:

“1. Các tình huống điều khoản tại khoản một Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các tình huống điều khoản tại Điều 64 & các điểm a, b, c & d khoản một Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện (ĐK) cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất theo điều khoản của Luật này, trừ tình huống điều khoản tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.”

Như vậy, so với tình huống nếu đất không đủ điều kiện (ĐK) cấp quyền sử dụng đất sẽ không được bồi thường theo điều khoản.

Ngoại trừ tình huống Đối với đất nông nghiệp đã dùng qua trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người tiêu dùng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp gia công nông nghiệp nhưng vẫn không có Giấy chứng thực hoặc không đủ điều kiện (ĐK) để được cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất theo điều khoản của Luật này thì được bồi thường so với diện tích đất thực chất đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp điều khoản tại Điều 129 của Luật Đất đai 2013.

Ngoài việc nhà nước thu hồi đất khai hoang thuộc tình huống đủ điều kiện (ĐK) cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất phải bồi thường thì còn không thể thiếu thêm khoản trợ giúp đất khai hoang nếu thu hồi.

Đối với giá đền bù đất khai hoang sẽ được hưởng luật thu hồi đất khai hoang điều khoản tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP điều khoản về bồi thường, trợ giúp, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

4. Đất khai hoang nhận được chuyển nhượng không?

Trên thực chất vẫn chứa nhiều tình huống mua bán đất khai hoang có giấy má mà mua đất khai hoang không hề có giấy má. Mặc dù  để bảo đảm việc chọn mua đất khai hoàn hợp phát thì người bán nên hợp thức hóa đất khai hoang thông qua việc làm giấy tờ đất khai hoang, xin kiểu đơn xin công nhận đất khai hoang không hề có tranh chấp… sao cho bảo đảm về điều kiện (ĐK) được cấp sổ hồng cho đất khai hoang để giảm rủi ro & đáp ứng các điều kiện (ĐK) về biến đổi, cho thuê, chuyển nhượng đất hay đất khai hoang:

"Điều 188. Điều kiện tiến hành các quyền biến đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được tiến hành các quyền biến đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện (ĐK) sau đây:

a) Có Giấy chứng thực, trừ tình huống điều khoản tại khoản 3 Điều 186 & tình huống nhận thừa kế điều khoản tại khoản một Điều 168 của Luật này;

b) Đất không hề có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất khỏi bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất."

Quy định này cho biết để mua mảnh đất khai hoang trên thì trước hết người bán phải tiến hành thủ tục để làm giấy chứng thực quyền sử dụng đất trước thì giao dịch mua bán giữa các bạn & họ mới có hiệu lực pháp luật.

Việc mua bán đất khai hoang dù có kiểu giấy chuyển nhượng đất khai hoang giữa 2 bên. Người mua nên suy xét kỹ việc có nên chọn mua đất khai hoang hay không, nhất là những giao dịch mua đất khai hoang không hề có giấy má để tránh xảy ra tranh chấp về đất khai hoang & có thể khiến các bạn bị thiệt hại.

Tốt nhất nên chọn mua đất khai hoang làm sổ hồng để tránh rắc rối.

Trên đấy là những content tư vấn về các nguyên tắc của pháp luật cho đất khai hoang từ trước năm 1993 hay đất khai hoang trước năm 2004, đất khai hoang sau năm 2004 gồm có cả các tình huống có giấy má & không hề có giấy má. Bạn có thể tìm hiểu thêm kiến thức tư vấn pháp luật về đất đai với nhiều lĩnh vực khác tại muanhadep.vn.


Quick View Loading...

ASOS Slim Fit T-Shirt With Crew Neck

Giá 79.000đ - Diện tích : 120.000đđ

Địa chỉ: .


Chọn vật nuôi trong nhà theo phong thủy, nên nuôi con gì làm cảnh?

Theo phong thủy, thú nuôi là thay mặt của nguồn năng lượng sôi động & tích cực. Để giúp bản thân mạnh khỏe & công việc suôn sẻ thì nên nuôi thú nuôi t

Gợi ý những gam màu cho phòng khách ngày Tết giúp gia chủ rước lộc về nhà

- Trang trí phòng tiếp khách ngày Tết là ưu ái tiên phong của mọi gia đình nên việc chọn Color phù phù hợp với năm mới cũng là chi tiết vô cùng

Hướng vị trí thác nước phong thủy mini để bàn, trong nhà chuẩn

Nội dung bài viếtTác dụng của thác nước phong thủy trong nhà ở Thác nước phong thủy là gì? Tác dụng của thác nước phong thủy Thác nước phong t

Quy định nhà ở thương mại, căn hộ dịch vụ và top dự án NOTM mới

Nội dung bài viếtNhà ở thương mại là gì? Khác gì với nhà ở xã hội? Điều kiện tiêu chí, thủ tục triển khai nhà ở thương mại Điều kiện tiêu chí xâ

Luật thừa kế tài sản đất đai không có di chúc, có di chúc chi tiết

Nội dung bài viếtĐiều kiện của người thừa kế theo luật thừa kế đất đai không di chúcHồ sơ khai nhận quyền thừa kế đất đai không di chúcViệc tặng

Điều kiện thế chấp nhà ở, thủ tục vay thế chấp sổ đỏ ngân hàng

Nội dung bài viết1. Thế chấp nhà ở là gì? 2. Điều kiện thế chấp nhà ởĐiều kiện thế chấp quyền sử dụng đất ởQuy định về thế chấp quyền sử dụng

Kinh nghiệm của dân buôn BĐS chọn mua nhà ở thì thích, bán nhanh lời lớn

Nếu tuân thủ một số quy tắc vàng này khi tìm mua địa ốc, các bạn sẽ sớm có trong tay ngôi nhà đẹp, giá bình dân ở thì thích khi bán cũng nhanh d

Phong tục Tết Đoan Ngọ 5/5 âm, cúng gì, hướng dẫn bài cúng chuẩn

Nội dung bài viết1. Tết Đoan Ngọ là Tết gì? Ý nghĩa của ngày Tết Đoan Ngọ2. Sự tích Tết Đoan Ngọ3. Những phong tục Tết Đoan Ngọ4. Những kiêng

Cách hóa giải lỗi phong thủy cột nhà tránh tiêu tài tán lộc

Nội dung bài viếtCách xây cột nhà hợp phong thủy Số lượng cột nhà theo phong thủy Cách hóa giải, xử lý cột giữa nhà, cột nhà xấu theo phong thủy

Những vật trừ tà ma trong nhà và mang bên mình xua đuổi mọi tà khí

Nội dung bài viếtGương bát quáiVật màu đỏ Đồ trong nhà trừ tàChuông la bàn bát quáiThái cực trấn sát đồHồ lôTượng HổTượng chóCây có

Nên xây nhà theo hướng nào thì tốt?

Nếu các bạn có ý muốn xây nhà hãy đọc quan điểm dưới đây của chúng tôi, nó sẽ hỗ trợ bạn có thêm sự chọn lựa cho Color ngôi nhà, cách hút tài lộ

Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp có được xây nhà, cấp sổ, mua bán?

Nội dung bài viếtĐất nông nghiệp Đất nông nghiệp là gì? Các kiểu đất nông nghiệp Đất nông nghiệp có phải nộp thuế? Chuyển nhượng mua bán đất

© Copyright 2020. All Rights Reserved [Website đang chạy thử nghiệm]