Người cư trú, không cư trú là gì? Mẫu xác nhận cư trú, tạm trú mới

Nội dung bài viết

  1. Người cư trú & người không cư trú là gì?
    1. Người cư trú
    2. Người không cư trú
  2. Luật cư trú dành cho người quốc tế
    1. Quy định về tạm trú của người quốc tế tại Việt Nam (VN)
      1. Khai báo đăng ký tạm trú của người quốc tế tại Việt Nam
      2. Các tình huống được cấp thẻ tạm trú
      3. Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho cá nhân cư trú tại Việt Nam (VN) là người nước ngoài
      4. Thẩm quyền giải quyết cấp thẻ tạm trú
      5. Thời hạn thẻ tạm trú cho người quốc tế cư
    2. Quy định về thường trú của người quốc tế tại Việt Nam (VN)
      1. Điều kiện cấp thẻ thường trú cho người quốc tế tại Việt Nam
      2. Thủ tục đăng ký thường trú cho người quốc tế tại Việt Nam
  3. Cá nhân cư trú & không cư trú tính thuế thế nào?
    1. Cách khẳng định doanh thu chịu thuế
    2. Mức thuế suất thuế TNCN cho cá nhân cư trú & không cư trú
    3. Đăng ký mã số thuế so với cá nhân không cư trú
    4. Thủ tục công nhận đối tượng cư trú, kiểu giấy chứng thực cư trú thuế
  4. Thủ tục công nhận tạm trú đối người Việt Nam (VN)
    1. Chứng nhận tạm trú là gì?
    2. Hồ sơ công nhận tạm trú cần giấy má gì?
    3. Xác nhận tạm trú ở đâu?
    4. Mẫu giấy công nhận tạm trú

Xác định người cư trú & người không cư trú theo pháp luật bổ ích quan trọng trong các việc tiến hành các hoạt động làm chủ con người, tổ chức quốc tế hoạt động sinh sống tại Việt Nam (VN) & bổn phận đóng thuế của họ.

Ancu.me sẽ giúp chúng ta nắm vững những điều khoản về người cư trú là gì & các nguyên tắc về khẳng định, công nhận nơi cư trú, người cư trú là người nước ngoài… Nhằm nắm rõ hơn về các chế độ của người cư trú.

Người cư trú & người không cư trú là gì?

Người cư trú

Pháp luật Việt Nam (VN) ngày nay nhận biết 2 đối tượng là người quốc tế đang cư ngụ, làm việc tại việt Nam đó là: Người cư trú & người không cư trú. Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây: người cư trú là tổ chức, người cư trú là cá nhân.

Người cư trú & người không cư trú là gì?

- Cá nhân cư trú 

Cá nhân cư trú là gì? Bao gồm những đối tượng sau:

  • Công dân Việt Nam (VN) cư trú tại Việt Nam
  • Công dân Việt Nam (VN) cư trú ở quốc tế có thời hạn dưới 12 tháng;
  • Công dân Việt Nam (VN) làm việc tại Văn phòng thay mặt tại quốc tế hoặc cơ quan thay mặt ngoại giao & cá nhân đi theo họ;
  • Công dân Việt Nam (VN) đi chuyến chuyến tham quan, học tập, trị bệnh & thăm viếng ở nước ngoài;

Đồng thời điều khoản cá nhân cư trú theo khoản khoản 2 điều 2 Luật thuế doanh thu cá nhân điều khoản như sau:

“2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng  một trong các điều kiện (ĐK) sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam (VN) từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tiếp kể từ ngày thứ 1 sự hiện diện tại Việt Nam;

b) Có nơi ở liên tục tại Việt Nam (VN), gồm có có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê đặt ở tại Việt Nam (VN) theo hợp đồng thuê có thời hạn.”

Cụ thể tại khoản một,2 điều một Thông tư số 111/2013/TT - BTC điều khoản về cá nhân cư trú & không cư trú như sau :

1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong các điều kiện (ĐK) sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam (VN) từ 183 ngày trở lên tính trong 1 năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tiếp kể từ ngày thứ 1 sự hiện diện tại Việt Nam (VN), trong những số ấy ngày đến & ngày đi được tính là 1 (01) ngày. Ngày đến & ngày đi được dựa vào chứng nhận của cơ quan làm chủ xuất nhập cư trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến & khi rời Việt Nam (VN). Trường hợp nhập cư & xuất cảnh trong cùng 24h thì được tính chung là 24h cư trú.

Cá nhân sự hiện diện tại Việt Nam (VN) từ phía dẫn tại điểm này là sự có mặt của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam (VN).

b) Có nơi ở liên tục tại Việt Nam (VN) theo 1 trong hai tình huống sau:

b.1) Có nơi ở liên tục theo điều khoản của pháp luật về cư trú:

b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở liên tục là nơi cá nhân sinh sống liên tục, ổn định không hề có thời hạn tại 1 chỗ ở nhất định & đã đăng ký thường trú theo điều khoản của pháp luật về cư trú.

b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở liên tục là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.

b.2) Có nhà thuê đặt ở tại Việt Nam (VN) theo điều khoản của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, chi tiết như sau:

b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không hề có nơi ở liên tục từ phía dẫn tại điểm b.1, khoản một, Điều này tuy nhiên có tổng cộng ngày thuê nhà đặt ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được khẳng định là cá nhân cư trú, kể cả tình huống thuê nhà ở nhiều nơi.

b.2.2) Nhà thuê đặt ở gồm có cả tình huống ở hotel, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở hội sở cơ quan,... không nhận biết cá nhân tự thuê hay người tiêu dùng lao động thuê cho người lao động.

Trường hợp cá nhân có nơi ở liên tục tại Việt Nam (VN) theo điều khoản tại khoản này tuy nhiên thực chất sự hiện diện tại Việt Nam (VN) dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không khẳng định được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đây là cá nhân cư trú tại Việt Nam (VN).

Việc khẳng định là đối tượng cư trú của nước khác được dựa vào Giấy chứng thực cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc quốc gia đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam (VN) không hề có điều khoản cấp Giấy chứng thực cư trú thì cá nhân cung ứng bản chụp Hộ chiếu để khẳng định thời gian cư trú.”

- Người cư trú là tổ chức

Tổ chức là người cư trú bao gồm:

  • Tổ chức tín dụng, chi nhánh bank quốc tế được thành lập, hoạt động tại Việt Nam (VN) theo điều khoản của Luật các tổ chức tín dụng;
  • Tổ chức kinh tế chưa hẳn là tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (VN).
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam (VN) hoạt động tại Việt Nam;
  • Cơ quan thay mặt ngoại giao, cơ quan thay mặt lãnh sự, cơ quan thay mặt tại tổ chức thế giới của Việt Nam (VN) ở nước ngoài;
  • Chi nhánh tại Việt Nam (VN) của tổ chức kinh tế quốc tế, các hình thức hiện diện tại Việt Nam (VN) của bên quốc tế tham dự hoạt động đầu tư theo điều khoản của pháp luật về đầu tư, công sở điều hành của nhà thầu quốc tế tại Việt Nam (VN).
  • Văn phòng thay mặt tại quốc tế của các tổ chức cư trú trên.

Quy định về người không cư trú hiện hành

Người không cư trú

Quy định về người không cư trú là gì? Đó là những cá nhân, tổ chức không thuộc đối tượng người cư trú (tổ chức, cá nhân). Đồng thời, những người quốc tế được phép cư trú tại Việt Nam (VN) với thời hạn trên hay từ 12 tháng trở lên nếu thuộc các tình huống sau đây thì cũng không thuộc đối tượng người cư trú:

+ Người quốc tế học tập, trị bệnh, đi chuyến chuyến tham quan tại Việt Nam;

+ Người quốc tế làm việc cho các cơ quan sau:

  • Cơ quan thay mặt ngoại giao; lãnh sự;
  • Cơ quan thay mặt của tổ chức thế giới tại Việt Nam;
  • Văn phòng thay mặt của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

Những cá nhân thuộc các tình huống này đều không thuộc group đối tượng được cư trú & đặt ở tại Việt nam sẽ cần người, bank ban hành lãnh cho người không cư trú...

Có thể hiểu người quốc tế cư trú tại Việt Nam (VN) là gì, là người đáp ứng đủ các điều kiện (ĐK) về người cư trú & không thuộc các tình huống học tập, trị bệnh, chuyến chuyến tham quan tại Việt Nam (VN)...

Luật cư trú dành cho người nước ngoài

Người quốc tế là gì? Theo điều khoản thì người quốc tế là người đưa giấy má được khẳng định quốc tịch quốc tế & người không quốc tịch nhập cư, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam (VN). Trong đó, cư trú là việc người quốc tế thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam (VN).

Như vậy, theo muanhadep.vn trang nhà đất 24h thì so với người cư trú tại Việt Nam (VN) là người quốc tế sẽ được coi là đúng pháp luật nếu bảo đảm các thủ tục về đăng ký tạm trú hoặc thường trú. Bất cứ người quốc tế nào cư trú tại Việt Nam (VN) mà không có 1 trong 2 kiểu giấy tạm trú hoặc thường trú thì bị nhìn nhận là cư trú bất đúng pháp luật.

Quy định về tạm trú của người quốc tế tại Việt Nam

Người quốc tế muốn cư trú tại Việt Nam (VN) sẽ cần không thể thiếu chứng thực tạm trú hoặc thường trú theo Luật nhập cư, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người quốc tế tại Việt Nam (VN) 2014.

  • Thời hạn tạm trú của người quốc tế tại Việt Nam (VN) ( Điều 31). Và chú ý về thời hạn tạm trú này có thể bị quan làm chủ xuất nhập cư hủy bỏ hoặc rút ngắn nếu vi phạm pháp luật Việt Nam (VN).
  • Xác định cơ sở lưu trú (Điều 32): Yêu cầu của cơ sở lưu trú phải nối mạng Internet hoặc mạng máy vi tính để công nhận tạm trú trực tuyến với cơ quan làm chủ xuất nhập cư Công an tỉnh, TP trực thuộc trung ương để truyền kiến thức khai báo tạm trú của người quốc tế.

Khai báo đăng ký tạm trú của người quốc tế tại Việt Nam

Khai báo tạm trú cho người quốc tế tại Việt Nam: Với người quốc tế tạm trú tại Việt Nam (VN) sẽ cần phải được người quản trị điều hành, hoạt động của cơ sở lưu trú khai báo công nhận tạm trú cho người quốc tế tại địa phương với cơ quan xã, phường thị trấn, trạm Công an phường, xã nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, nếu là khu vực sâu, khu vực xa thì được xem là 1 ngày từ giai đoạn cho người quốc tế lưu trú.

Nếu đổi thay nơi tạm trú đối với trẻ thẻ cần làm thủ tục khai báo tạm trú như mới đầu. Đối với người quốc tế tạm trú tại các khu công nghiệp, khu chiết xuất, khu kinh tế cửa khẩu… vẫn cần phải khai báo tạm trú theo điều khoản.

Khi hết hạn tạm trú cá nhân cư trú là người quốc tế tại Việt Nam (VN) có nhu cầu gia hạn tạm trú sẽ phải đề xuất cơ quan, tổ chức cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục gia hạn tạm trú tại cơ quan làm chủ xuất nhập cư hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, cơ quan làm chủ xuất nhập cư hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cân nhắc gia hạn tạm trú theo Điều 35.

Mẫu đơn xin công nhận tạm trú song ngữ: Tải tại đây

Các tình huống được cấp thẻ tạm trú

Những tình huống người quốc tế tạm trú tại Việt Nam (VN) là member cơ quan thay mặt ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan thay mặt tổ chức thế giới thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam (VN) & bà xã, ông xã, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ sẽ được cấp thẻ tạm trú với ký hiệu NG3.

Trường hợp những người quốc tế được cấp thị thực sẽ được đánh giá cấp thẻ tạm trú có ký hiệu thương tự ký hiệu thị thực LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT

Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho cá nhân cư trú tại Việt Nam (VN) là người nước ngoài

Để được cấp thẻ tạm trú cho cá nhân cư trú tại Việt Nam (VN) là người quốc tế thì ngoài bảo đảm các điều kiện (ĐK) cấp thẻ thì người quốc tế sẽ phải tiến hành chuẩn bị giấy tờ đề xuất cấp thẻ tạm trú & nộp giấy má lên cơ quan làm chủ xuất nhập cư hoặc Bộ Ngoại giao tùy thuộc theo đối tượng xin cấp thẻ tạm trú.

  • Hồ sơ đề xuất cấp thẻ tạm trú
  • Văn bản đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đề xuất cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
  • Hộ chiếu;
  • Giấy tờ khẳng định thuộc tình huống điều khoản tại Điều 36 của Luật này.

Thẩm quyền giải quyết cấp thẻ tạm trú

Bộ Ngoại giao: Nếu người quốc tế là member cơ quan thay mặt ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan thay mặt tổ chức thế giới thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam (VN) & bà xã, ông xã, con dưới 18 tuổi, người giúp việc thì cơ quan thay mặt ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của quốc tế tại Việt Nam (VN) gửi giấy tờ đề xuất cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3

Cơ quan làm chủ xuất nhập cảnh: Nếu người quốc tế xin cấp thẻ tạm trú là đối tượng được cấp thị thực sẽ được đánh giá cấp thẻ tạm trú khi Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp giấy tờ đề xuất cấp thẻ tới cơ quan làm chủ xuất nhập cư nơi người bảo lãnh đặt hội sở hoặc cư trú của cá nhân mời, bảo lãnh.

Thời hạn xét cấp thẻ tạm trú: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ/

Thời hạn thẻ tạm trú cho người quốc tế cư

Thẻ tạm trú, thẻ công nhận tạm trú có thời hạn bao lâu? Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có trị giá ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu tối thiểu 30 ngày. Phụ thuộc vào mỗi kiểu thẻ tạm trú mà thời hạn của chúng sẽ không giống nhau cụ thể:

  • Thẻ tạm trú ký hiệu NG3, LV1, LV2, DH, ĐT: không quá 05 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT:  không quá 03 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ & PV1: không quá 02 năm.

Như vậy, việc xin công nhận tạm trú dài hạn nhiều nhất là 5 năm & nếu như có nhu cầu tạm trú sẽ được đánh giá cấp thẻ mới.

Quy định về tạm trú của người quốc tế tại Việt Nam

Quy định về thường trú của người quốc tế tại Việt Nam

Ngài việc khai báo tạm trú, xin cấp thẻ tạm trú dài hạn tại Hà Thành & các địa phương khác thì người quốc tế tại Việt Nam (VN) có thể được cấp thẻ thường trú nếu đủ điều kiện (ĐK) & tiến hành các thủ tục xin cấp thẻ.

Điều kiện cấp thẻ thường trú cho người quốc tế tại Việt Nam

  • Người quốc tế có công lao, đóng góp cho sự nghiệp triển khai & bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (VN) được nhà nước Việt Nam (VN) tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.
  • Người quốc tế là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam (VN).
  • Người quốc tế được cha, mẹ, bà xã, ông xã, con là công dân Việt Nam (VN) đang thường trú tại Việt Nam (VN) bảo lãnh.
  • Người không quốc tịch đã tạm trú liên tiếp tại Việt Nam (VN) từ năm 2000 quay về trước.
  • Có chỗ ở đúng pháp luật & doanh thu ổn định bảo đảm đời sống tại Việt Nam
  • Phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ làm chủ nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề xuất.
  • Đã tạm trú tại Việt Nam (VN) liên tiếp từ 03 năm trở lên.

Thủ tục đăng ký thường trú cho người quốc tế tại Việt Nam

- Hồ sơ đăng ký thường trú cho người nước ngoài

  • Đơn xin thường trú;
  • Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đây là công dân cấp;
  • Công hàm của cơ quan thay mặt của nước mà người đây là công dân đề xuất Việt Nam (VN) giải quyết cho người đó thường trú;
  • Bản sao hộ chiếu có chứng thực;
  • Giấy tờ khẳng định đủ điều kiện (ĐK) được xét cho thường trú điều khoản tại Điều 40 của Luật này;
  • Giấy bảo lãnh so với người quốc tế điều khoản tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.

- Thẩm quyền: Bộ trưởng Bộ Công an cân nhắc, quyết định cho thường trú

- Thời hạn giải quyết hồ sơ: 04 tháng kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu cần thẩm định thì có thể kéo dài thêm nhưng vẫn không quá 2 tháng.

Trong 03 tháng kể từ lúc nhận được công bố giải quyết cho thường trú, người quốc tế phải đến cơ quan làm chủ xuất nhập cư Công an tỉnh, TP trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.

* Trường hợp nếu người đủ điều kiện (ĐK) xin đăng ký thường trú là người không quốc tịch thì nộp giấy tờ tại cơ quan làm chủ xuất nhập cư Công an tỉnh, TP trực thuộc trung ương nơi tạm trú với giấy tờ bao gồm:

  • Đơn xin thường trú;
  • Giấy tờ khẳng định đã tạm trú liên tiếp tại Việt Nam (VN) từ trước năm 2000 & đủ điều kiện (ĐK) theo điều khoản tại khoản một Điều 40 của Luật này.

Và tiến hành đầy đủ các thủ tục theo điều khoản tại Điều 41 nhập cư, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người quốc tế tại Việt Nam (VN) 2014.

Cá nhân cư trú & không cư trú tính thuế thế nào

Cá nhân cư trú & không cư trú tính thuế thế nào?

Người cư trú là cá nhân & người không cư trú theo điều khoản của pháp luật Việt Nam (VN) sẽ không thể thiếu bổn phận về thuế doanh thu cá nhân. Cụ thể các nguyên tắc về cá nhân cư trú & cá nhân không cư trú tính thuế như vậy nào? Mời chúng ta cùng xem điều khoản của pháp luật thuế doanh thu cá nhân cho người cư trú cụ thể dưới đây:

Cách khẳng định doanh thu chịu thuế

  • Cá nhân cư trú: doanh thu chịu thuế là gây ra trong & ngoài lãnh thổ Việt Nam (VN), không nhận biết nơi trả & nhận doanh thu.
  • Cá nhân không cư trú có quyết toán thuế TNCN với doanh thu chịu thuế là gây ra trong lãnh thổ Việt Nam (VN), không nhận biết nơi trả & nhận doanh thu.

Mức thuế suất thuế TNCN cho cá nhân cư trú & không cư trú

  • Thuế suất cá nhân cư trú: Theo biểu lũy tiến tại phụ lục 01/PL-TNCN Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Thuế suất cá nhân không cư trú: 20% tổng doanh thu chịu thuế. Cá nhân không cư trú được giảm trừ gia cảnh không?Quy định thuế doanh thu cá nhân thì Việc giảm trừ gia cảnh cho người không cư trú là không xảy ra. Thêm vào đó khi quyết toán thuế tncn cho người không cư trú sẽ không được giảm trừ bảo hiểm.

Ngoài ra, so với các nguồn doanh thu khách sẽ vận dụng theo thông tư 111/2013/TT-BTC.

Đăng ký mã số thuế so với cá nhân không cư trú

Cá nhân không cư trú có mã số thuế nếu mà đăng ký mã số thuế. Việc đăng ký mã số thuế doanh thu cá nhân được điều khoản tại các văn bản về làm chủ thuế.

Trong đó có điều khoản đối tượng phải đăng ký thuế là cá nhân có doanh thu từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân quốc tế làm việc cho Nhà thầu quốc tế, Nhà thầu phụ quốc tế tại Việt Nam (VN). Do đó, so với cá nhân không cư trú là người quốc tế sẽ vẫn không thể thiếu bổn phận đăng ký mã số thuế để tiến hành bổn phận thuế so với doanh thu gây ra tại Việt Nam (VN).

Thủ tục công nhận đối tượng cư trú, kiểu giấy chứng thực cư trú thuế

Về thủ tục công nhận đối tượng cư trú thuế của Việt Nam (VN) được điều khoản tại Khoản 6 Điều 44 Thông tư 156/2013/TT-BTC chỉ dẫn Luật Quản lý thuế; Luật chỉnh sửa, bổ sung một vài điều của Luật Quản lý thuế & Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính phát hành như sau:

“a) Tổ chức, cá nhân đòi hỏi công nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam (VN) theo điều khoản tại Hiệp định tiến hành thủ tục như sau:

a.1) Đối với các đối tượng đang là người nộp thuế, nộp Giấy đề xuất công nhận cư trú của Việt Nam (VN) theo kiểu số 06/HTQT phát hành kèm theo Thông tư này & Giấy ủy quyền (trong tình huống người nộp thuế ủy quyền cho thay mặt đúng pháp luật tiến hành thủ tục vận dụng Hiệp định) đến Cục Thuế tỉnh, TP trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế.

a.2) Đối với các đối tượng chưa hẳn là đối tượng khai, nộp thuế:

- Giấy đề xuất từ phía dẫn tại tiết a.1 khoản 6 Điều này;

- Xác nhận của cơ quan làm chủ hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu so với cá nhân hoặc giấy đăng ký thành lập so với các tổ chức (ví dụ như bắt tay xã, tổ bắt tay nông nghiệp);

- Xác nhận của cơ quan chi trả doanh thu (nếu có). Trường hợp không hề có công nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn & nhận trách nhiệm trước pháp luật;

- Giấy ủy quyền trong tình huống người nộp thuế ủy quyền cho thay mặt đúng pháp luật tiến hành thủ tục vận dụng Hiệp định.

b) Trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có được đơn, Cục Thuế dựa vào điều khoản tại Điều 4 của Hiệp định liên quan tới khái niệm đối tượng cư trú để xét & cấp giấy chứng thực cư trú kiểu số 07/HTQT phát hành kèm theo Thông tư này cho đối tượng đề xuất. Thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc không gồm có thời gian bổ sung & giải trình giấy tờ.

Trường hợp để vận dụng Hiệp định tại nước hoặc quốc gia đối tác Hiệp định với Việt Nam (VN) (sau đây gọi là đối tác Hiệp định), cơ quan thuế đối tác Hiệp định đòi hỏi đối tượng cư trú Việt Nam (VN) cung ứng giấy chứng thực cư trú do Cơ quan thuế Việt Nam (VN) ban hành theo kiểu của đối tác Hiệp định đó: nếu kiểu Giấy chứng thực cư trú này có các chỉ tiêu & kiến thức giống như Giấy chứng thực cư trú kiểu số 07/HTQT nêu trên hoặc có thêm các chỉ tiêu & kiến thức thuộc phạm vi làm chủ của cơ quan thuế (ví dụ: kiến thức về quốc tịch, ngành nghề kinh doanh của đối tượng, ...) thì Cục Thuế công nhận vào kiểu Giấy chứng thực cư trú này.”

Tải kiểu giấy công nhận, giấy chứng thực cư trú thuế so với cá nhân & công ty đầy đủ, chuẩn xác.

Mẫu giấy chứng thực cư trú thuế song ngữ: tải tại đây

Thủ tục công nhận tạm trú đối người Việt Nam

Ngoài các thủ tục công nhận tạm trú so với người cư trú tại quốc tế theo điều khoản của luật nhập cư, xuất cảnh, cư trú người quốc tế tại Việt Nam (VN) thì công dân Việt Nam (VN) cũng cần nắm vững các thủ tục đăng ký, công nhận tạm trú cần những gì hay thủ tục đăng ký tạm vắng.

Việc công nhận tạm trú để làm gì? Đây là điều khoản về thủ tục hành chính bắt buộc giúp việc làm chủ nhân khẩu theo địa phương được thuận lợi & giúp công dân có giấy công nhận có thể xin giấy má, học tập, mua bán BĐS , điều kiện (ĐK) đăng ký mua nhà trả góp với ngân hàng … tiến hành các thủ tục hành chính tại nơi tạm trú thuận lợi.

Thủ tục công nhận tạm trú đối người Việt Nam

Chứng nhận tạm trú là gì?

Là giấy chứng thực do cơ quan công an phường cấp có thời hạn dài hoặc ngắn không giống nhau cho người tại địa phương khác tới xin lưu trú nơi đây.

Hiện hay nếu công dân Việt Nam (VN) chưa có 1 trong những loại sổ hộ khẩu sau thì sẽ cần làm thủ tục xin giấy công nhận tạm trú

  • KT2: Sổ tạm trú dài hạn trong phạm vi tỉnh, TP trực thuộc Trung ương
  • KT3: Sổ tạm trú dài hạn ở 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú
  • KT4: Sổ tạm trú ngắn hạn ở 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú

Lưu ý sổ KT1: Là sổ hộ khẩu đăng ký thường trú

Nếu công dân di dời nơi cư trú đối với địa chỉ đăng ký tại sổ hộ khẩu thì sẽ cần đăng ký tạm vắng tạm trú.

Hồ sơ công nhận tạm trú cần giấy má gì?

Thủ tục đăng ký xin công nhận tạm trú gồm có hồ sơ:

  • Photo CMND có công chứng (mang bản gốc đi đối chiếu)
  • Photo Sổ hộ khẩu có công chứng
  • Hợp đồng thuê nhà/ở nhờ
  • Đơn xin công nhận tạm trú (Mẫu đơn xin công nhận tạm trú 2018 mới nhất )
  • Phiếu báo đổi thay hộ khẩu nhân khẩu
  • Bản khai nhân khẩu

Xác nhận tạm trú ở đâu?

Nộp giấy má, làm thủ tục công nhận tạm trú tại công an phường, xã nơi đang cư ngụ. Trong thời hạn nhiều nhất 3 ngày kể từ ngày nộp đủ giấy má cho công an phường các bạn sẽ được cấp giấy công nhận tạm trú. Xác nhận tạm trú có thời hạn bao lâu dài hạn hoặc ngắn hạn theo thời gian xin & giấy tờ thuê, ở nhà là bao lâu tại nơi xin cư trú tạm.

Mẫu giấy công nhận tạm trú

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------o0o--------

ĐƠN XIN XÁC NHẬN TẠM TRÚ

Kính gửi : Công an phường/xã/thịtrấn..........................................................

Tôi tên là: ........................................................................................................

Ngày sinh: .......................................................................................................

Số CMND.................................. Tại Công an............. Cấp ngày..................

Địa chỉ thường trú: .........................................................................................

Chỗ ở hiện nay: ..............................................................................................

Nay tôi làm đơn này kính xin Ban Công an phường/xã/thịtrấn ................ công nhận cho tôi đã tạm trú tại địa này từ ngày.................................. cho tới nay.

Lý do: ..............................................................................................................

Xin cám ơn!

Xác nhận của Công an phường/xã/thịtrấn                                                  Ngày......tháng......năm

                                                                                                                               Kính đơn

Trên đấy là những share các nguyên tắc pháp luật về người cư trú so với người quốc tế & công dân tại Việt Nam (VN) cần biết để bảo đảm cư trú đúng pháp luật tránh không xin phép, đăng ký trở nên cư trú bất hợp pháp vi phạm & chịu chế tài của pháp luật.

Bạn đọc có thể đọc thêm bài viết:  Lưu ngay kinh nghiệm mua nhà xây sẵn này để không sập bẫy lừa


Quick View Loading...

ASOS Slim Fit T-Shirt With Crew Neck

Giá 79.000đ - Diện tích : 120.000đđ

Địa chỉ: .


Sinh con theo phong thủy, xem đường con cái qua tuổi vợ chồng

Nội dung bài viếtXem tuổi đẻ con phù hợp với bố mẹSinh con theo phong thủy nên hay không?Cách xem chọn tuổi đẻ con theo phong thủyXem năm đẻ c

Quy định về tranh chấp lối đi chung: Thủ tục, mẫu đơn giải quyết

Nội dung bài viếtQuy định về lối đi chung Tranh chấp lối đi chung là gì? Quy định về lối đi qua, lối đi chung Thẩm quyền, trình tự thủ tục tra

Điều chỉnh trường khí vào nhà, tăng dương khí và xua đuổi sát khí

Nội dung bài viếtCác kiểu khí phong thủy nhà ở Khí trong phong thủy là gì? Các kiểu khí theo phong thủy Phân kiểu khí theo nguồn gốc Phân th

Kinh nghiệm mua nhà đang thế chấp ngân hàng tránh sập bẫy

Nội dung bài viết1. Nhà đang thế chấp bank có bán, cho thuê được không? 2. Có nên chọn mua nhà đang thế chấp ngân hàng? 3. Kinh nghiệm mua nhà

Cầm 2 tỷ đồng trong tay có thể mua đất ở khu vực nào Hà Nội?

- Cầm 2 tỷ việt nam đồng trong tay, tôi do dự chưa chắc chắn nên chọn mua đất ở vùng nào Hà Thành.Có 600 triệu muốn ôm mộng làm giàu, chàng củ

Đất thổ cư là gì, có làm được sổ đỏ và xây nhà được không?

Nội dung bài viếtĐất thổ cư là gì?Đất ở thành phố (odt)Đất ở vùng quê (ont)Các điều khoản về đất thổ cư cơ bảnĐất thổ cư có sổ hồng không?

Thiết kế mới lạ cho nhà mặt tiền hẹp chỉ 2-3m nổi bật giữa phố

Mặt tiền dù hẹp chỉ tầm 2 - 3 mét tuy nhiên với thiết kế lanh lợi, sáng tạo, những căn nhà này vẫn có trong tay vẻ ngoài đẹp khó cưỡng cùng công

Hiểu rõ phong thủy sân vườn sau nhà có thể giúp vượng nhà, thịnh đất

Nội dung bài viếtLưu ý về phong thủy sân sau nhàNhững kiêng kỵ phong thủy sân vườn sau nhàPhong thủy chú trọng đến các nhân tố thời tiết nắng gi

Xây nhà thờ họ: Hướng phong thủy, văn khấn khánh thành, cúng rằm

Nội dung bài viếtCách thiết kế nhà thờ họ theo phong thủy Địa thế đất Chọn hướng xây nhà thờ họ Hình thể nhà & kích thước Những kiêng kỵ cần

Thay đổi phong thủy trong nhà, đầu năm Thần Tài mở kho phát lộc, tiền vào như nước

Có rất nhiều phương pháp để các bạn đổi thay phong thủy, đẩy mạnh vượng khí cho không gian sống nhà các bạn.5 lỗi sai phong thủy khiến thần Tà

Giấy phép xây dựng: Thủ tục, hồ sơ xin cấp theo quy định hiện hành

Nội dung bài viếtI. Các căn cứ pháp lý xin giấy phép triển khai 1. Văn bản pháp luật xin giấy phép triển khai (GPXD) 2. Đối tượng phải xin & chư

Cách tính thuế, lệ phí xây dựng hoàn công nhà ở tư nhân

Nội dung bài viết1. Các kiểu thuế triển khai nhà ở, lệ phí hoàn công theo pháp luật hiện hành 2. Cách tính những loại thuế triển khai nhà ở tư nhâ

đăng ký tài khoản binance đăng ký binance tạo tài khoản binance đăng ký sàn binance cách tạo tài khoản binance hướng dẫn đăng ký binance cách đăng ký binance cách đăng ký sàn binance cách đăng ký tài khoản binance hướng dẫn tạo tài khoản binance hướng dẫn đăng ký sàn binance mở tài khoản binance hướng dẫn đăng ký tài khoản binance cách lập tài khoản binance lập tài khoản binance cách mở tài khoản binance hướng dẫn mở tài khoản binance dang ky tai khoan binance cách tạo tài khoản trên binance cách tạo tài khoản trên sàn binance tạo tài khoản sàn binance cách tạo tài khoản sàn binance tạo tk binance cách tạo tk binance đăng ký binance trên điện thoại hướng dẫn lập tài khoản binance binance đăng ký đăng ký tài khoản sàn binance tao tai khoan binance tạo tài khoản trên binance cách đăng ký binance trên điện thoại huong dan dang ky binance cách đăng ký tài khoản trên sàn binance huong dan tao tai khoan binance cách lập tài khoản trên sàn binance cách lập tài khoản sàn binance mở tài khoản sàn binance cách đăng ký tài khoản sàn binance cách mở tài khoản sàn binance hướng dẫn tạo tài khoản trên binance dang ky san binance mở tài khoản trên sàn binance cách lập tài khoản trên binance cách đăng ký trên sàn binance đăng ký ví binance hướng dẫn đăng ký trên sàn binance hướng dẫn tạo tài khoản sàn binance

© Copyright 2020. All Rights Reserved [Website đang chạy thử nghiệm]