Trình tự xử lý hành vi lấn chiếm đất đai và mẫu đơn kiện, tố cáo

Nội dung bài viết

  1. Lấn chiếm đất là gì, các tình huống lấn chiếm đất đai
    1. Lấn chiếm đất đai là gì?
    2. Các tình huống lấn chiếm đất
  2. Đất lấn chiếm nhận được cấp sổ hồng không?
  3. Đất lấn chiếm nhận được bồi thường không?
  4. Quy định khắc phục phạt vi phạm hành vi lấn chiếm đất
    1. Xử lý vi phạm lấn chiếm đất công, đất người khác
      1. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính đất
      2. Hình thức xử phạt vi phạm bổ sung so với hành vi lấn chiếm
    2. Quy định khắc phục lấn chiếm đất quốc phòng
    3. Hình thức khắc phục hình sự do vi phạm lấn chiếm đất đai
  5. Mẫu đơn tố cáo, khởi kiện lấn chiếm đất
    1. Đơn tố cáo vi phạm lấn chiếm đất đai
    2. Đơn khiếu nại lấn chiếm đất đai
    3. Đơn khởi kiện đất đai bị lấn chiếm

Lấn chiếm đất công, đất quốc phòng an ninh, lấn chiếm đất của người khác là như vậy nào, có bị xử phạt hay quá trình xử phạt, giải quyết tranh chấp đất bị lấn chiếm như vậy nào. Ancu.me ngày giai đoạn thời điểm ngày hôm nay sẽ share với chúng ta các vấn đề pháp lý về lấn chiếm đất đai giúp người tiêu dùng đất bảo vệ quyền ích lợi đúng pháp luật của mình & phải những vi phạm lấn chiếm đất đai không mong muốn xảy ra.

Lấn chiếm đất là gì, các tình huống lấn chiếm đất đai

Lấn chiếm đất đai là gì?

Lấn chiếm đất đai, chiếm dụng đất đai là người nào đó có một hoặc 2 hành vi lấn hoặc chiếm đất theo điều khoản cụ thể tại Nghị định 102/2014/NĐ-CP về khắc phục vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Điều 3 của Nghị định nêu rõ các hành vi:

“... một. Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự dịch chuyển mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.

2. Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê tuy nhiên hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa tiến hành thủ tục giao đất, cho thuê đất theo điều khoản của pháp luật về đất đai”.

Do đó, việc lấn chiếm đất đai là hành vi lấn hoặc chiếm hoặc lấn chiếm nếu đủ căn cứ khẳng định hành vi đây là trái pháp luật sẽ bị khắc phục theo pháp luật về xử phạt hành chính hoặc hình sự.

Các tình huống lấn chiếm đất trái phép

Các tình huống lấn chiếm đất

Có rất nhiều phương pháp để phân kiểu các tình huống lấn chiếm đất trong số đó phân theo kiểu đất bị lấn chiếm sẽ có các tình huống như sau:

  • Hành vi lấn, chiếm đất công
  • Lấn chiếm đất quốc phòng an ninh
  • Hành vi lấn chiếm đất của người khác
  • Lấn chiếm đất lưu không (hành lang giao thông)
  • Lấn chiếm đất rừng, rừng phòng hộ

Đất lấn chiếm nhận được cấp sổ hồng không?

Nhiều tình huống đất lấn chiếm trước năm 1993, 2003, trước ngày 1/7/2004, 2014 muốn được cấp giấy chứng thực so với đất lấn chiếm thì khắc phục thế nào? Làm sổ hồng cho đất ao lấn chiếm nhận được không?...Hay tình huống xây nhà trên đất lấn chiếm nhận được bồi thường không?

Đây là những thắc mắc mà khá nhiều người câu hỏi & mong muốn giải quyết lấn chiếm đất đai bởi trong nhiều tình huống đất công hay đất đai lấn chiếm đã dùng qua lâu dài & ổn định & mong muốn được hợp thức hóa đất lấn chiếm, cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất cho phần đất lấn chiếm đó.

Đất lấn chiếm nhận được cấp sổ hồng không?

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ dẫn thi hành cụ thể một vài Điều luật đất đai có điều khoản chi tiết về việc khắc phục, cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất, nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất so với tình huống cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất mà có các hành vi vi phạm luật đất. Cụ thể như  sau:

“Điều 22. Việc khắc phục, cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất so với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014

1. Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng sau thời điểm Nhà nước đã tuyên bố, cắm mốc hành lang bảo vệ hoặc lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè sau thời điểm Nhà nước đã tuyên bố chỉ giới triển khai hoặc lấn, chiếm đất sử dụng cho mục tiêu triển khai hội sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng khác thì Nhà nước thu hồi đất để trả lại cho công trình mà không cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất so với diện tích đất đã lấn, chiếm.

Trường hợp đã có điều khiển quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch triển khai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới triển khai đường giao thông; không hề có mục tiêu sử dụng cho hội sở cơ quan, công trình sự nghiệp & công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được đánh giá cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất & phải tiến hành bổn phận tài chính theo điều khoản của pháp luật.

2. Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban làm chủ rừng, trung tâm, trạm, trại, C.ty nông nghiệp, lâm nghiệp thì tiến hành khắc phục theo điều khoản như sau:

a) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ & khởi phát rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lãnh đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao cho Ban làm chủ rừng làm chủ, sử dụng đất. Người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Ban làm chủ rừng cân nhắc giao khoán bảo vệ, khởi phát rừng theo điều khoản của pháp luật về bảo vệ & khởi phát rừng.

Trường hợp không hề có Ban làm chủ rừng thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục tiêu bảo vệ, khởi phát rừng phòng hộ & được cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất;

b) Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục tiêu triển khai công trình hạ tầng công cộng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lãnh đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm để giao đất cho CĐT khi xây dựng triển khai công trình đó.

Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho tới khi Nhà nước thu hồi đất tuy nhiên phải không thay đổi thực trạng sử dụng đất & phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;

c) Trường hợp lấn, chiếm đất & nay đang sử dụng vào mục tiêu gia công nông nghiệp hoặc làm nhà ở & không thuộc quy hoạch bảo vệ & khởi phát rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, triển khai công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được đánh giá cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp lấn, chiếm đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, đang sử dụng vào mục tiêu gia công nông nghiệp & ngày nay diện tích đất này vẫn được khẳng định giao cho nông trường, lâm trường làm chủ, sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi đất lấn, chiếm để trả lại cho nông trường, lâm trường.

3. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự tiện chuyển mục tiêu sử dụng đất thuộc tình huống phải xin phép theo điều khoản của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì tiến hành khắc phục như sau:

a) Trường hợp đang sử dụng đất thuộc quy hoạch sử dụng đất cho các mục tiêu điều khoản tại Điều 61 & Điều 62 của Luật Đất đai thì Nhà nước thu hồi đất trước lúc tiến hành dự án, công trình đó.

Người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho tới khi Nhà nước thu hồi đất, tuy nhiên phải không thay đổi thực trạng đang sử dụng đất & phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định;

b) Trường hợp đang sử dụng đất không thuộc tình huống điều khoản tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lãnh đạo rà soát, điều khiển quy hoạch sử dụng đất; người đang sử dụng đất được đánh giá cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không hề có tranh chấp thì được Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều khoản thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê.

5. Người đang sử dụng đất ổn định trong các tình huống điều khoản tại Khoản một, Điểm a & Điểm c Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này mà không hề có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất theo điều khoản như sau:

a) Trường hợp thửa đất có nhà ở thì diện tích đất ở được xác nhận theo điều khoản tại Điểm a Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này;

b) Trường hợp thửa đất có công trình triển khai chưa hẳn là nhà ở thì được xác nhận theo điều khoản tại Điểm b Khoản một & Điểm b Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này;

c) Đối với phần diện tích đất đang sử dụng được khẳng định là đất nông nghiệp thì được xác nhận quyền sử dụng đất theo chính sách như điều khoản so với tình huống tại Khoản 5 Điều 20 của Nghị định này;

d) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất điều khoản tại Khoản này phải tiến hành bổn phận tài chính theo điều khoản của pháp luật."

Như vậy, việc lấn chiếm & sử dụng đất lấn chiếm trước 1/7/2014 sẽ có những hướng giải quyết không giống nhau dựa vào kiểu đất đang lấn chiếm & thực trạng đất để cơ quan nhà nước cân nhắc & quyết định đất lấn chiếm nhận được cấp sổ hồng, giấy chứng thực quyền sử dụng đất, có trong tay nhà & tài sản gắn liền với đất khác hay không.

Căn cứ vào điều khoản vào Điều 22 của nghị định này người đang sử dụng đất lấn chiếm sẽ khẳng định được đất lấn chiếm đang sử dụng có quyền lợi & bổn phận gì.

Xây nhà trên đất lấm chiếm nhận được bồi thường không?

Đất lấn chiếm nhận được bồi thường không?

Xây nhà trên đất lấn chiếm, triển khai lấn chiếm đất công nhận được bồi thường thu hồi không? Hay thu hồi đất lấn chiếm nhận được bồi thường không là thắc mắc thường gặp của nhiều tình huống đang sử dụng đất lấn chiếm mà bị tịch thu.

Theo điều khoản vào điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP chỉ dẫn thi hành cụ thể một vài Điều luật đất đai thì có thể thấy chưa hẳn tình huống lấn, chiếm đất nào cũng là phạm pháp & chứa nhiều tình huống được đánh giá để giải quyết cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất & có trong tay nhà, tài sản gắn liền trên đất. Do đó đất lấn chiếm nhận được bồi thường không sẽ dựa vào việc tình huống đất lấn chiếm đó có đủ căn cứ để cấp giấy chứng thực hay cân nhắc giao đất làm chủ hay không.

Tại  Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Về bồi thường, trợ giúp, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Điều 13 cũng nêu rõ về tình huống bồi thường về đất so với các tình huống sử dụng đất mà không hề có giấy má về quyền sử dụng đất như sau:

“1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người tiêu dùng đất không hề có giấy má về quyền sử dụng đất điều khoản tại các khoản một,2 & 3 Điều 100 của Luật đất đai & Điều 18 nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện (ĐK) cấp Giấy chứng thực quyền sử dụng đất, quyền có trong tay nhà ở & tài sản khác gắn liền với đất điều khoản tại Điều 101, 102 Luật đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25,27 & 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất”.

Vì thế, phù thuộc vào mỗi kiểu đất lấn chiếm mới có thể khẳng định được đất đó nhận được bồi thường khi thu hồi hay không. Nhiều tình huống đất lấn chiếm tuy nhiên bảo đảm điều kiện (ĐK) về cấp giấy chứng thực quyền sử dụng đất thì vẫn có thể xây nhà trên đất đó tuy nhiên phải xin giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Tuy nhiên, về cơ bản nếu lấn chiếm đất công thì sẽ không được bồi thường.

Quy trình khắc phục phạt vi phạm hành tránh lấn chiếm đất

Quy định khắc phục phạt vi phạm hành vi lấn chiếm đất

Điều 12 Luật đất đai 2013 điều khoản rõ hành vi lấn, chiếm hoặc tiêu diệt đất đai là hành vi bị nghiêm cấm. Do đó, nếu cá nhân tổ chức sử dụng đất, có hành vi lấn chiếm đất công, đất người khác gồm có những loại đất ở, đất ao, đất trồng rừng, đất hành lang công trình giao thông, đất quốc phòng an ninh…

Xử lý vi phạm lấn chiếm đất công, đất người khác

Căn cứ vào mức độ vi phạm để khắc phục trong số đó sẽ có các mức xử phạt vi phạm do lấn chiếm đất theo hình thức xử phạt hành chính hoặc hình sự & cưỡng chế thu hồi…

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính đất

Cụ thể việc khắc phục vi phạm lấn, chiếm đất đai sẽ có các hình thức theo điều 4 Nghị định 102/2014/NĐ-CP đây là hình thức xử phạt chính bao gồm cảnh cáo & phạt tiền. Điều 10 của Nghị định điều khoản về khắc phục vi phạm trong lấn, chiếm đất như sau:

“1. Phạt tiền từ một.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng so với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp chưa hẳn là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng gia công.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng so với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng gia công, đất phi nông nghiệp chưa hẳn là đất ở, trừ tình huống điều khoản tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng so với hành vi lấn, chiếm đất ở.

4. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức & mức xử phạt tiến hành theo điều khoản tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, gia công, kinh doanh vật liệu xây dựng; làm chủ công trình hạ tầng kỹ thuật; làm chủ khởi phát nhà & công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ & đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể dục, chuyến chuyến tham quan & quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác & bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão & trong các phương diện chuyên ngành khác.

5. Biện pháp xử lý hậu quả

a) Buộc phục hồi lại thực trạng của đất trước lúc vi phạm so với hành vi điều khoản tại các Khoản một, 2 & 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm so với hành vi điều khoản tại các Khoản một, 2 & 3 Điều này.”

Đặc biệt lưu ý:

Nếu tổ chức vi phạm thì mức phạt của tổ chức sẽ gấp hai mức phạt của cá nhân (quy định tại Điều 10)

Nếu hộ gia đình, cộng đồng cư dân, tổ chức tôn giáo có hành vi vi phạm thì khắc phục như cá nhân.

Hình thức xử phạt vi phạm bổ sung so với hành vi lấn chiếm

Ngoài các biệt pháp xử phạt chính thì cá nhân hoặc tổ chức vi phạm sẽ bị phạt bổ sung với vẻ ngoài tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được dùng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Quy định khắc phục lấn chiếm đất quốc phòng

Quy định khắc phục lấn chiếm đất quốc phòng

Bên cạnh các hành vi vi phạm lấn chiếm đất công, đất ở của người khác, đất rừng phòng hộ, đất nông nghiệp, đất ao, đất công trình giao thông công cộng thì có 1 kiểu hành vi lấn chiếm đất đai được điều khoản khắc phục riêng đây là lấn chiếm đất quốc phòng an ninh & cũng gồm có xử phạt hành chính & nếu hành vi nghiêm trong đủ cấu thành tội lấn chiếm đất đai thì cũng sẽ bị khắc phục theo điều khoản của luật hình sự.

Xử lý vi phạm hành chính so với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng an ninh

Việc khắc phục lấn chiếm đất đai sử dụng vào mục tiêu quốc phòng an ninh được điều khoản cụ thể chi tiết tại nghị định số 120/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu điều khoản tại điều 29 chi tiết :

"Điều 29. Vi phạm điều khoản về lấn chiếm đất quốc phòng, đất ở, nhà ở do Quân đội quản lý

1. Phạt tiền so với hành vi vi phạm điều khoản về làm chủ đất quốc phòng như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng so với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có trị giá quyền sử dụng đất so với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 200.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng so với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có trị giá quyền sử dụng đất so với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng so với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có trị giá quyền sử dụng đất so với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 400.000.000 đồng đến dưới một.000.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng so với hành vi lấn chiếm đất quốc phòng có trị giá quyền sử dụng đất so với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ một.000.000.000 đồng trở lên.

2. Phạt tiền so với hành vi vi phạm điều khoản về đất ở, nhà ở do Quân đội làm chủ như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng so với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội làm chủ có trị giá quyền sử dụng đất so với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền dưới 200.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng so với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội làm chủ có trị giá quyền sử dụng đất so với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 400.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng so với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội làm chủ có trị giá quyền sử dụng đất so với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ 400.000.000 đồng đến dưới một.000.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng so với hành vi lấn chiếm đất ở, nhà ở do Quân đội làm chủ có trị giá quyền sử dụng đất so với diện tích đất bị vi phạm quy thành tiền từ một.000.000.000 đồng trở lên.

3. Biện pháp xử lý hậu quả: Buộc phục hồi lại thực trạng mới đầu & trả lại diện tích đất lấn chiếm so với hành vi điều khoản tại Khoản một, Khoản 2 Điều này.".

Hình thức khắc phục hình sự do vi phạm lấn chiếm đất đai

Pháp luật hình sự Việt Nam (VN) hiện hành 2015 cũng có thể có điều khoản về tội phạm vi phạm các nguyên tắc sử dụng đất đai tại điều 228 trong số đó gồm có tội lấn chiếm đất. Cụ thể điều khoản của pháp luật hình sự như sau:

“1. Người nào lấn chiếm đất, chuyển quyền sử dụng đất hoặc sử dụng đất trái với các nguyên tắc của pháp luật về làm chủ & sử dụng đất đai, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị phán quyết về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc 1 trong các tình huống dưới đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Như vậy tùy vào tính chất vi phạm & mức độ của hành vi theo nghị định điều khoản mà có giải pháp khắc phục hành vi vi phạm lấn chiếm đất đai từ cảnh cáo, phạt tiền không giống nhau kèm với vẻ ngoài phạt bổ sung, giải pháp xử lý hậu quả như phục hồi tình trạng đất mới đầu hay thu hồi đất lấn chiếm. Trong tình huống đã có quyết định thu hồi đất lấn chiếm mà người vi phạm vẫn không hoàn trả sẽ bị cưỡng chế thu hồi đất lấn chiếm.

Hoặc nếu như có đủ cấu thành hành vi tội lấn chiếm đất đai thì sẽ bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, phạt tù & phạt tiền theo điều khoản của Bộ luật Hình sự 2015.

Tố cáo, khiếu nại, khởi kiện tranh chấp lấn chiếm đất đai

Mẫu đơn tố cáo, khởi kiện lấn chiếm đất

Hành vi lấn chiếm đất đai là hành vi vi phạm pháp luật & có thể bị khắc phục vi phạm tùy thuộc theo mức độ. Và cơ quan tổ chức hay người bị lấn chiếm đất, người phát hiện hành vi lấn chiếm đất bất hợp pháp có thể làm đơn tố cáo, khiếu nại, khởi kiện người có hành vi lấn chiếm đất đai. Đơn tố cáo, khởi kiện được xem là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các quá trình giải quyết tranh chấp, vi phạm lấn chiếm đất.

Đơn tố cáo vi phạm lấn chiếm đất đai

Nếu các bạn là người chưa hẳn là người có quyền & bổn phận liên quan đến lấn chiếm đất công tuy nhiên phát hiện ra hành vi vi phạm có thể làm đơn tố cáo lấn chiếm đất đai.

Mẫu đơn tố cáo hành vi lấn chiếm đất đai: Tải tại đây

Đơn khiếu nại lấn chiếm đất đai

Trường hợp đất đai bị lấn chiếm thì chủ có trong tay quyền sử dụng đất có quyền làm đơn kiện về việc bị lấn chiếm đất, đơn đòi lại đất bị lấn chiếm… đòi hỏi cơ quan nhà nước có thẩm quyền như UBND hay tòa án giải quyết theo quá trình giải quyết tranh chấp đất đai.

Trong tình huống đất có sổ hồng bị lấn chiếm thì có thể đề xuất ủy ban nhân dân hòa giải & nếu không chấp nhận với quyết định giải quyết của cơ quan cấp dưới có thể khiếu nại lên cơ quan cấp trên.

Mẫu đơn kiện về việc bị lấn chiếm đất: Download

Đơn khởi kiện đất đai bị lấn chiếm

Cách viết đơn kiện lấn chiếm đất đai chuẩn đặc biệt là các bạn nên tìm kiểu mẫu đơn kiện giải quyết tranh chấp đất lấn chiếm & đổi thay, bổ sung các kiến thức chuẩn xác liên quan đến vụ việc.

Nếu khởi kiện ra tòa án thì người có đất bị lấn chiếm cung ứng dữ liệu bằng chứng & làm đơn theo kiểu của tòa án.

Nếu muốn khởi kiện thì người khởi kiện sẽ cần làm đơn khởi kiện theo điều khoản của pháp luật tranh chấp đất đai & người đó phải đủ năng lực hành vi dân sự. Đồng thời hình thức đơn bằng văn bản & bảo đảm các nội dụng sau:

  • Ngày/tháng/năm làm đơn
  • Tên tòa án gửi đơn, nhận đơn của người khởi kiện (đúng thẩm quyền giải quyết)
  • Họ tên, nhân thân, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện
  • Họ tên, nhân thân, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện
  • Họ tên, nhân thân, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ
  • Nêu content tranh chấp, địa chỉ đất đai tranh chấp cần giải quyết
  • Yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất lấn chiếm: tải ngay

Trên đấy là tất cả những content về vấn đề lấn chiếm đây đai hứa hẹn được xem là kiến thức bổ ích so với độc giả trong vấn đề tranh chấp, bồi thường, giải quyết vấn đề lấn chiếm đất đai.

Các các bạn cũng có thể có thể bài viết liên quan bài viết: Quy định về tranh chấp lối đi chung: Thủ tục, kiểu đơn giải quyết


Quick View Loading...

ASOS Slim Fit T-Shirt With Crew Neck

Giá 79.000đ - Diện tích : 120.000đđ

Địa chỉ: .


Kinh nghiệm, lưu ý chọn mua đất thổ cư xây nhà giá rẻ, ít rủi ro

Nội dung bài viếtNên mua nhà hay mua đất? Phương án mua nhà có sẵn Ưu điểm mua nhà có sẵn Nhược điểm mua nhà có sẵn Phương án mua đất tự xây

Kinh nghiệm sang quán, chuyển nhượng cửa hàng và mẫu hợp đồng

Nội dung bài viếtLưu ý & kinh nghiệm sang nhượng quán thành đạt Tìm hiểu kỹ lý do sang nhượng mặt bằng, quán kinh doanh Chỉ giao dịch sang nhượn

Gợi ý những gam màu cho phòng khách ngày Tết giúp gia chủ rước lộc về nhà

- Trang trí phòng tiếp khách ngày Tết là ưu ái tiên phong của mọi gia đình nên việc chọn Color phù phù hợp với năm mới cũng là chi tiết vô cùng

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh, thuê nhà làm văn phòng mới

Nội dung bài viếtNội dung cần phải có trong kiểu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh Hậu quả khi không ký kiểu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh N

Thủ tục khai tiền sử dụng đất, đối tượng được miễn giảm và đơn xin

Nội dung bài viết1. Tiền sử dụng đất là gì? 2. Thu tiền sử dụng đất theo điều khoản mới nhất Đối tượng nộp tiền sử dụng đất Quy định thu tiền

Hướng dẫn cách đi lễ chùa: Sắm lễ, khấn thế nào, cầu gì cho đúng?

Nội dung bài viếtNên đi chùa vào ngày nào? Đi lễ đền hay chùa trước?Nên đi lễ chùa ngày nào?Đi lễ chùa trước hay đền trước?Hướng dẫn cách đi l

Giao khoán đất là gì? Hồ sơ, mẫu hợp đồng giao khoán theo quy định

Nội dung bài viếtGiao khoán đất là gì? Phân biệt giao đất & giao khoán đất Giao đất Giao khoán đất Các điều khoản về giao khoán đất nông ngh

Muốn sinh vượng hoặc hoá sát, nên trồng cây ở ban công

Nếu từ ban công ngắm ra ngoài nhà không có bất cứ hình sát nào, chủ nhà có thể trồng những loại cây cảnh có kết quả sinh vượng. trái lại, có thể

Ý nghĩa Tết Hàn thực: Cúng gì, hướng dẫn sắm lễ và bài văn khấn

Nội dung bài viếtTết Hàn thực là ngày nào? Tết Hàn thực là ngày gì? Tết Hàn thực 2019 là ngày nào? Tết Hàn thực có phải là Tết Thanh minh? N

Thủ tục hồ sơ, đề ôn thi chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

Nội dung bài viếtmột. Vai trò của chứng chỉ môi giới BĐS Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản là gì? Tầm quan trọng của chứng chỉ hành nghề

Cách đặt bàn thờ Thần tài hợp lý để một năm “mưa thuận gió hòa”

- Việc đặt ban thờ Thần tài là điều được coi trọng nhất & thường được đặt từ phía tốt so với mỗi chủ nhà hoặc hướng đón Khí (Lộc) từ ngoài vào.

Cách tính thuế nhà đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp mới nhất

Nội dung bài viết1. Thuế đất là gì? 2. Thuế địa ốc – thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2.1. Đối tượng chịu thuế đất phi nông nghiệp 2.2. Cách t

© Copyright 2020. All Rights Reserved [Website đang chạy thử nghiệm]